Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 798389
Khách trực tuyến : 3916
Thành viên trực tuyến : 2
 
Báo cáo kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi huyện Bạch Long Vỹ
06/09/2014 - 09:18

Kính gửi: Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Bạch Long Vỹ

 

Thực hiện Nghị quyết của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố và Quyết định số 836/QĐ-UBND ngày 03/6/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Kế hoạch phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi thành phố Hải Phòng đến năm 2015 và Kế hoạch số 8264/KH-BCĐ ngày 05/11/2013 của Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục thành phố Hải Phòng về Kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013-2015. Theo kế hoạch, mục tiêu thành phố hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi năm 2014; đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đạt chuẩn phổ cập trong năm 2014.

Đến nay 14/15 quận huyện đã  hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi còn duy nhất huyện đảo Bạch Long Vỹ do địa lý nên Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và nghề thành phố chưa có báo cáo và thực trạng của địa phương cũng như kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Theo Thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi ( Văn bản hợp nhất số 18/VBHN-BGDĐT ngày 20/5/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi đối với cấp thành phố thì phải bảo đảm 100% số đơn vị cấp quận, huyện thuộc thành phố đạt tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.

Để thực hiện mục tiêu thành phố hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi năm 2014; Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và nghề thành phố đề nghị Huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện Bạch Long Vỹ báo cáo một số nội dung sau:

I/ Tình hình huyện:

-                   Diện tích của huyện

-                   Số dân của huyện:

Trong đó::

  + Dân số độ tuổi từ 0  đến dưới 6 tuổi: Độ tuổi Nhà trẻ và Mẫu giáo

 + Dân số độ tuổi từ 6 tuổi đến dưới 11 tuổi; Độ tuổi Tiểu học

 + Dân số độ tuổi từ 11 tuổi đến dưới 15 tuổi; Độ tuổi Trung học Cơ  sở

  + Dân số độ tuổi từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi; Độ tuổi Trung học  Phổ thông

-                   Giáo dục đào tạo của huyện:

+  Tổng số trường học trên địa bàn huyện:

Trong đó: Mầm Non:              Tiểu học:              Trung học cơ sở:

      + Tổng số lớp học:

      Trong đó: Mầm Non:              Tiểu học:              Trung học cơ sở

      + Tổng số  học sinh:

      Trong đó: Mầm Non:              Tiểu học:              Trung học cơ sở

II/ Tình hình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn huyện:

-                   Số lớp học:Mầm Non cho trẻ 5 tuổi:

-                   Số cháu:Mầm Non  5 tuổi

            1/  Đánh giá các điều kiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

            a. Phòng học:

- Có ........./ ........... (đạt ............%) phòng học 5 tuổi theo hướng kiên cố, đạt chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

* Đánh giá:               Đạt             Chưa đạt

           b. Thiết bị:

- Có ........./ ........... (đạt ............%) lớp MG 5 tuổi có bộ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện chương trình Giáo dục mầm non.

- Có ........./ ........... (đạt ............%) lớp MG 5 tuổi có máy vi tính và phần mềm trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin.

   Đánh giá:               Đạt             Chưa đạt

            c. Giáo viên:

- Có ........./ ........... (đạt ...........%) giáo viên dạy MG 5 tuổi đạt chuẩn trở lên về trình độ đào tạo. Trong đó, có ......... / .......... (đạt ...........%) giáo viên dạy MG 5 tuổi đạt trình độ trên chuẩn.

- Có ......../ .......... (đạt ..........%) giáo viên dạy MG 5 tuổi được hưởng thu nhập và các chế độ khác theo thang bảng lương giáo viên mầm non.

    Đánh giá:               Đạt            Chưa đạt

            d. Học sinh:

            * Học sinh trong độ tuổi được đi học

- Có ........../ ........... (đạt ..........%) trẻ nhà trẻ đi học. So với thời kỳ đầu thực hiện phổ cập (tháng .........năm..............) tăng, giảm: ................................................................

- Có ........../ ........... (đạt ..........%) trẻ 3, 4 tuổi đi học. So với thời kỳ đầu thực hiện phổ cập (tháng .........năm..............) tăng, giảm: ................................................................

- Có ........../ ........... (đạt ..........%) trẻ 5 tuổi đi học. So với thời kỳ đầu thực hiện phổ cập (tháng .........năm..............) tăng, giảm: ................................................................

         *  Học sinh đã được hưởng chế độ chính sách theo quy định (chỉ tính trên số trẻ trong diện được hưởng chế độ chính sách theo quy định)

- Có ........../ ........... (đạt ..........%) trẻ em trong các cơ sở GDMN được hỗ trợ ăn trưa (trong đó, trẻ 5 tuổi có: …......./....…. (đạt ..........%).

- Có ........./ .......... (đạt .........%) trẻ em trong các cơ sở GDMN được hỗ trợ chi phí học tập (trong đó, trẻ 5 tuổi có: …......./....…. (đạt ..........%).

- Có ........../ ........... (đạt ..........%) trẻ em trong các cơ sở GDMN được miễn giảm học phí (trong đó, trẻ 5 tuổi có: …......./....…. (đạt ..........%).

- Có .........../ ........... (đạt .........%) trẻ em được chăm sóc giáo dục theo chương trình Giáo dục mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành (trong đó, trẻ 5 tuổi có: …......./....…. (đạt ..........%).

    Đánh giá:               Đạt            Chưa đạt 

 

 2. Đánh giá các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

       a.Tiêu chuẩn 1: Quy mô trường lớp, cơ sở vật chất:

Nội dung

Kết quả

thực hiện

Đánh giá

SL

%

-

Số trường có sân chơi

Số sân chơi có đồ chơi

-

Số trường có bếp ăn bán trú

-

Số trường có công trình vệ sinh đủ và đạt yêu cầu

-

Số trường có nguồn nước sạch và hệ thống thoát nước đạt yêu cầu

-

Số lớp MG 5 tuổi có đủ ĐDĐC-TBDH tối thiểu theo quy định

-

Số lớp MG 5 tuổi được trang bị máy VT

-

Tổng số phòng học cho lớp MG 5 tuổi

Trong đó:

+ Phòng kiên cố

+ Phòng bán kiên cố (cấp 4)

+ Phòng học khác (tạm, nhờ)

Tỷ lệ phòng học/ lớp (nhóm)

Diện tích phòng sinh hoạt chung

Tính bình quân trên lớp

Tính bình quân trên trẻ

 

- Có ........../..........xã/phường/thị trấn có trường mầm non đủ phòng học theo hướng kiên cố, đạt chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường mầm non,  đạt .........%.

- Có ....../...........xã/phường/thị trấn có trường mầm non đủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu cho các lớp mầm non 5 tuổi, đạt ........%.

 


      Đánh giá:              Đạt                      Chưa đạt

            b. Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giáo viên

 

Nội dung

Kết quả

thực hiện

Đánh giá

SL

%

-

Tổng số giáo viên dạy MG 5 tuổi

-

Tỷ lệ bình quân giáo viên dạy MG 5T / lớp

-

Giáo viên dạy MG 5T được hưởng chế độ chính sách theo quy định

-

Trình độ chuyên môn của giáo viên dạy MG 5T

+  Đại học MN

+ Cao đẳng MN

+ Trung cấp MN

 

- Có ....../...........xã/phường/thị trấn có giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, đạt ........%.

- Có ....../...........xã/phường/thị trấn đảm bảo đủ số lượng giáo viên dạy lớp MG 5tuổi theo quy định hiện hành.

 

    Đánh giá:              Đạt                Chưa đạt

 

           c. Tiêu chuẩn 3: Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

 

Nội dung

Kết quả

thực hiện

Đánh giá

SL

%

-

Huy động trẻ 5 tuổi đi học

-

Trẻ 5 tuổi hoàn thành CTGDMN

-

Trẻ 5 tuổi chuyên cần

-

Trẻ 5 tuổi được theo dõi cân nặng bằng biểu đồ

Trẻ 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

-

Trẻ 5 tuổi được theo dõi chiều cao bằng biểu đồ

Trẻ 5 tuổi suy dinh dưỡng thể thấp còi

-  Có ....../...........xã/phường/thị trấn đảm bảo tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp, đạt ..........%;

- Có ....../...........xã/phường/thị trấn đảm bảo tỷ lệ trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày theo chương trình GDMN, đạt .......%;

- Có ....../...........xã/phường/thị trấn đảm bảo tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN, đạt ..........%;

- Có ....../........xã/phường/thị trấn đảm bảo tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần, đạt ..........%;

- Có ...../.........xã/phường/thị trấn đảm bảo tỷ lệ trẻ 5 tuổi có cân nặng ở kênh phát triển bình thường, đạt ……..%;

- Có ...../.........xã/phường/thị trấn đảm bảo tỷ lệ trẻ 5 tuổi có chiều cao ở kênh phát triển bình thường, đạt ……..%.

 

  Đánh giá:               Đạt                  Chưa đạt

 

          3. Đánh giá chung:

      Tính đến thời điểm tháng .... năm ......., huyện Bạch Long Vỹ đã đạt .........hay chưa đạt                    tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi .

            Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và nghề thành phố đề nghị Ủy ban nhân dân huyện Bạch Long Vỹ chỉ đạo, đôn đốc báo cáo kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn huyện theo các nội dung trên.

            Báo cáo gửi về thường trực Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và nghề thành phố ( qua phòng Giáo dục Thường xuyên- Sở Giáo dục và Đào tạo) trước ngày  15/9/2014

          Trong quá trình triển khai và thực hiện khi cần liên hệ:

   Phòng Giáo dục Thường xuyên, SĐT: 3.810486 và Đồng chí Hoàng Quốc Khánh, Trưởng phòng SĐT: 0904.697.018  ./.

 

 

Nơi nhận                                      

- Như kính gửi;

- UBND TP (để báo cáo);

- PCTUBNDTP Lê Khắc Nam (để báo cáo);

- BCĐ phổ cập GD thành phố;

- Lưu: VT Sở GDĐT, BCĐPC.TP .

KT. TRƯỞNG BAN

PHÓ TRƯỞNG BAN

 

(Đã ký)

 

 

 

 

PHÓ GIÁM ĐỐC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Vũ Văn Trà

T91.doc
  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào
Các tin đã đưa
Về việc sơ kết học kỳ I năm học 2014 - 2015 đối với ngành học giáo dục thường xuyên (22/12/2014 - 14:43)
Báo cáo hoạt động Trung tâm đào tạo lập trình viên Quốc tế Aptech Hải Phòng.(22/12/2014 - 14:28)
Phối hợp quản lý các cơ sở giáo dục không chính quy trên địa bàn thành phố Hải Phòng(18/12/2014 - 14:52)
Hướng dẫn thực hiện hồ sơ, sổ sách và thực hiện quy chế chuyên môn trong các trung tâm, cơ sở GDTX(08/09/2014 - 09:26)
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM HỌC 2014 – 2015 CỦA CÁC TRUNG TÂM TIN HỌC-NGOẠI NGỮ, CÁC TRUNG TÂM KỸ NĂNG SỐNG VÀ CÁC TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ CHÍNH KHÓA(06/09/2014 - 09:34)
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2014-2015 ĐỐI VỚI TRUNG TÂM GDTX HẢI PHÒNG VÀ CÁC TRUNG TÂM DN - GDTX CẤP QUẬN, HUYỆN(06/09/2014 - 09:32)
KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2014- 2015 ĐỐI VỚI CÁC PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO(06/09/2014 - 09:27)
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 đối với GDTX(06/09/2014 - 09:23)
Báo cáo kết quả đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi huyện Bạch Long Vỹ(06/09/2014 - 09:18)
Kế hoạch hoạt động năm học 2014-2015 của các Trung tâm tin học-ngoại ngữ, các trung tâm kỹ năng sống và các trung tâm hoạt động ngoài giờ chính khóa(28/08/2014 - 08:22)
Kế hoạch năm học đối với các phòng giáo dục và đào tạo(28/08/2014 - 08:19)
Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 đối với GDTX(27/08/2014 - 15:51)
Chuyển trang    
Trang số:  1/2
Số bản ghi trên trang:




Tin mới
Hội thảo xây dựng mô hình điểm chuyên đề "Củng cố, nâng cao chất lượng giáo dục vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non"
Về việc báo cáo kết quả tuyển sinh TCCN năm 2014 và dự kiến kế hoạch tuyển sinh 2015;Công văn và lịch kiểm tra Liên kết đào tạo
Về việc sơ kết học kỳ I năm học 2014 - 2015 đối với ngành học giáo dục thường xuyên
Báo cáo hoạt động Trung tâm đào tạo lập trình viên Quốc tế Aptech Hải Phòng.
Phối hợp quản lý các cơ sở giáo dục không chính quy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
V/v thông báo cho học sinh các trường THPT,TT DN&GDTX tham gia Chương trình tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp năm 2015
Tập huấn dạy học mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch cho giáo viên tiểu học Hải Phòng
Tập huấn chuyên môn cho chủ trường, chủ nhóm lớp mầm non tư thục
Hội thảo Phát hiện sớm trẻ mầm non tự kỷ và các nguồn hỗ trợ trong cộng đồng
Tín hiệu đáng mừng từ Hội thảo giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và lý tưởng cách mạng cho học sinh, sinh viên
( Khẩn)Thống kê bổ sung gửi các trường ĐH, CĐ, CĐN, TCCN
CÔNG VĂN KHẨN GỬI CÁC TRƯỜNG ĐH, CĐ, CĐN, TCCN VÈ VIỆC BC SỐ LIỆU
( KHẨN) Công văn về việc tổ chức tập huấn cho giáo viên trường trung cấp chuyên nghiệp gửi các trường ĐH,CĐ,TCCN
THÔNG BÁO (Thay đổi thời gian họp)
Hội nghị tập huấn chuyên môn cấp thành phố