Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 120256
Khách trực tuyến : 1929
Thành viên trực tuyến : 6
 
CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE, BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG.
23/06/2014 - 09:02

I. CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE, BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG.

1. CẤP ĐĂNG KÝ BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG THI CÔNG ĐƯỜNG BỘ (ĐỐI VỚI XE MÁY CHUYÊN DÙNG ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU CÓ ĐỦ HỒ SƠ GỐC).

Trình tự thực hiện:

 

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp đăng ký biển số xe máy chuyên dùng thi công đường bộ (đối với xe máy chuyên dùng đăng ký lần đầu có đủ hồ sơ gốc) tại bộ phận “1 cửa” của Sở Giao thông vận tải.

- Chuyên viên bộ phận "1cửa" kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận kết quả tại phòng Quản lý phương tiện và Người lái của Sở (trường hợp không chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

 

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai cấp đăng ký biển số theo mẫu quy định;

- Tờ khai Hải quan theo mẫu quy định của Tổng cục Hải quan đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu và Giấy chứng nhận chất lượng xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc phiếu chứng nhận xuất xưởng đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước (bản chính hoặc bản photo copy có chứng thực);

- Hợp đồng mua bán và Hoá đơn tài chính (bản gốc).

- Giấy giới thiệu (nếu là cơ quan, tổ chức) hoặc giấy CMND và Sổ hộ khẩu (nếu là cá nhân) của chủ sở hữu hoặc người được uỷ quyền đến làm thủ tục cấp đăng ký, cấp biển số.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

 

15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Phương tiện và người lái.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 

Giấy chứng nhận;  Biển hiệu

Lệ phí:

 

- Lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện thi công (xe máy chuyên dùng)

(Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngµy 14/5/2012 về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ).

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

- Tờ khai đăng ký cấp biến số xe máy chuyên dùng (phụ lục 02),

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

Áp dụng cho các loại xe máy chuyên dùng quy định theo danh mục kèm Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT, ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT, ngày 30/7/2010 và 59/2011/TT-BGTVT ngày 05/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngµy 14/5/2012 về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

 

 

 

       

 


2. CẤP ĐĂNG KÝ BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG THI CÔNG ĐƯỜNG BỘ (ĐỐI VỚI XE MÁY CHUYÊN DÙNG ĐĂNG KÝ LẦN ĐẦU ĐANG SỬ DỤNG KHÔNG CÓ HOẶC HỒ SƠ GỐC KHÔNG ĐỦ).

Trình tự thực hiện:

 

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp đăng ký biển số xe máy chuyên dùng thi công đường bộ (đối với xe máy chuyên dùng đăng ký lần đầu đang sử dụng không có hoặc hồ sơ gốc không đủ) tại bộ phận “1 cửa” của Sở Giao thông vận tải.

- Chuyên viên bộ phận "1cửa" kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận kết quả tại phòng Quản lý phương tiện và Người lái của Sở Giao thông vận tải (trường hợp không chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

 

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai cấp đăng ký biển số theo mẫu quy định

- Chứng từ xác định quyền chủ sở hữu (Hợp đồng mua bán và Hoá đơn tài chính, hoặc giấy bán cho tặng...)

- Bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung có liên quan đến quyền sở hữu xe máy chuyên dùng của chủ sở hữu theo mẫu quy định.

- Bản photocopy chứng chỉ kiểm định.

- Hóa đơn tài chính về việc thông báo công khai tại 07 số báo địa phương + 07 số báo (đối với xe máy không có hồ sơ gốc);

- Giấy giới thiệu (nếu là cơ quan, tổ chức) hoặc giấy CMND và Sổ hộ khẩu (nếu là cá nhân) của chủ sở hữu hoặc người được uỷ quyền đến làm thủ tục cấp đăng ký, cấp biển số.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

 

15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Phương tiện và người lái.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 

Giấy chứng nhận; Biển hiệu

Lệ phí:

 

- Lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện thi công (xe máy chuyên dùng)

(Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngµy 14/5/2012 về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ).

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

- Tờ khai đăng ký cấp biến số xe máy chuyên dùng  (phụ lục 01);

- Tờ cam đoan về hồ sơ đăng ký xe máy chuyên dùng  (Phụ lục 18);

- Thông báo công khai đăng ký xe máy chuyên dùng (Phụ lục 19).

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

Áp dụng cho các loại xe máy chuyên dùng quy định theo danh mục kèm Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT, ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT, ngày 30/7/2010 và 59/2011/TT-BGTVT ngày 05/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

- - Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngµy 14/5/2012 về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

 

 

 

   

 


3. CẤP ĐĂNG KÝ BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG THI CÔNG ĐƯỜNG BỘ (ĐỐI VỚI XE MÁY CHUYÊN DÙNG CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU TRONG CÙNG MỘT TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG).

Trình tự thực hiện:

 

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp đăng ký biển số xe máy chuyên dùng thi công đường bộ (đối với xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) tại bộ phận “1 cửa” của Sở Giao thông vận tải.

- Chuyên viên bộ phận "1cửa" kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận kết quả (nhận Giấy chứng nhận đăng ký biển số; biển số nếu là trường hợp chuyển quyền sở hữu có thay đổi biển số) tại phòng Quản lý phương tiện và Người lái của Sở Giao thông vận tải (trường hợp không được chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

 

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai cấp đăng ký biển số theo mẫu quy định

- Hóa đơn tài chính và Hợp đồng mua bán hoặc Giấy chuyển nhượng theo quy định của pháp luật (Bản chính).

- Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng của chủ sở hữu cũ

- Giấy giới thiệu (nếu là cơ quan, tổ chức) hoặc giấy CMND và Sổ hộ khẩu (nếu là cá nhân) của chủ sở hữu hoặc người được uỷ quyền đến làm thủ tục cấp đăng ký, cấp biển số.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

 

15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Phương tiện và người lái.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 

Giấy chứng nhận ; Biển hiệu

Lệ phí:

 

- Lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện thi công (xe máy chuyên dùng)

(Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngµy 14/5/2012 về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ).

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

- Tờ khai đăng ký cấp biến số xe máy chuyên dùng (phụ lục 02).

- Giấy nhượng, bán, cho, tặng xe máy chuyên dùng (phụ lục 03).

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

Áp dụng cho các loại xe máy chuyên dùng quy định theo danh mục kèm Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT, ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT, ngày 30/7/2010 và 59/2011/TT-BGTVT ngày 05/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngµy 14/5/2012 về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

 


4. CẤP ĐĂNG KÝ BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG THI CÔNG ĐƯỜNG BỘ (ĐỐI VỚI XE MÁY CHUYÊN DÙNG CHUYỂN QUYỀN SỞ HỮU KHÔNG CÙNG MỘT TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG).

Trình tự thực hiện:

 

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp đăng ký biển số xe máy chuyên dùng thi công đường bộ (đối với xe máy chuyên dùng chuyển quyền sở hữu không cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) tại bộ phận “1 cửa” của Sở Giao thông vận tải.

- Chuyên viên bộ phận "1cửa" kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận kết quả (nhận Giấy chứng nhận đăng ký biển số; biển số nếu là trường hợp chuyển quyền sở hữu có thay đổi biển số) tại phòng Quản lý phương tiện và Người lái của Sở Giao thông vận tải (trường hợp không được chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

 

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai cấp đăng ký biển số theo mẫu quy định

- Hóa đơn tài chính và Hợp đồng mua bán hoặc Giấy chuyển nhượng theo quy định của pháp luật.

- Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng của chủ sở hữu cũ

- Giấy giới thiệu (nếu là cơ quan, tổ chức) hoặc giấy CMND và Sổ hộ khẩu (nếu là cá nhân) của chủ sở hữu hoặc người được uỷ quyền đến làm thủ tục cấp đăng ký, cấp biển số.

- Hồ sơ cấp đăng ký, biển số lần đầu.

- Phiếu sang tên di chuyển theo mẫu quy định.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

 

15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Phương tiện và người lái.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 

Giấy chứng nhận + Biển hiệu

Lệ phí:

 

- Lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện thi công (xe máy chuyên dùng

(Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngµy 14/5/2012 về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ).

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

- Tờ khai đăng ký cấp biến số xe máy chuyên dùng (phụ lục 02).

- Tờ khai di chuyển xe máy chuyên dùng (Phụ lục 11);

- Phiếu sang tên di chuyển xe máy chuyên dùng. (Phụ lục 12)

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

Áp dụng cho các loại xe máy chuyên dùng quy định theo danh mục kèm Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT, ngày 30/7/2010 và 59/2011/TT-BGTVT ngày 05/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

- - Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngµy 14/5/2012 về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

 


5. CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ BIỂN SỐ XE MÁY CHUYÊN DÙNG THI CÔNG ĐƯỜNG BỘ.

Trình tự thực hiện:

 

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký biển số xe máy chuyên dùng thi công đường bộ tại bộ phận “1 cửa” của Sở.

- Chuyên viên bộ phận "1cửa" kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận kết quả tại phòng Quản lý phương tiện và Người lái của Sở (trường hợp không được chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

 

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai cấp lại đăng ký biển số theo mẫu quy định.

- Bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung liên quan đến quyền sở hữu xe máy chuyên dùng.

- Hóa đơn tài chính về việc thông báo công khai tại 07 số báo địa phương + 07 số báo

- Giấy giới thiệu (nếu là cơ quan, tổ chức) hoặc giấy CMND và Sổ hộ khẩu (nếu là cá nhân) của chủ sở hữu hoặc người được uỷ quyền đến làm thủ tục cấp đăng ký, cấp biển số.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

 

30 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Phương tiện và người lái.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 

Giấy chứng nhận + Biển hiệu

Lệ phí:

 

- Lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện thi công (xe máy chuyên dùng):  

(Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngµy 14/5/2012 về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ).

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

- Tờ khai đổi, cấp lại đăng ký biển số xe máy chuyên dùng (Phụ lục 08)

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

Áp dụng cho các loại xe máy chuyên dùng quy định theo danh mục kèm Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT, ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT, ngày 30/7/2010 và 59/2011/TT-BGTVT ngày 05/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngµy 14/5/2012 về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

 

6. CẤP ĐĂNG KÝ BIỂN SỐ TẠM THỜI XE MÁY CHUYÊN DÙNG THI CÔNG ĐƯỜNG BỘ.

Trình tự thực hiện:

 

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị cấp đăng ký biển số tạm thời xe máy chuyên dùng thi công đường bộ tại bộ phận “1 cửa” của Sở Giao thông vận tải.

- Chuyên viên bộ phận "1cửa" kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận kết quả tại phòng Quản lý phương tiện và Người lái của Sở Giao thông vận tải (trường hợp không được chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

 

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai cấp đăng ký biển số tạm thời theo mẫu quy định.

- Giấy giới thiệu (nếu là cơ quan, tổ chức) hoặc giấy CMND và Sổ hộ khẩu (nếu là cá nhân) của chủ sở hữu hoặc người được uỷ quyền đến làm thủ tục cấp đăng ký, cấp biển số.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

 

03 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Phương tiện và người lái.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 

Giấy chứng nhận.

Lệ phí:

 

- Lệ phí đăng ký, cấp biển số phương tiện thi công (xe máy chuyên dùng):  

(Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngµy 14/5/2012 về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ).

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

- Tờ khai đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng   (phụ lục 09),

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

Áp dụng cho các loại xe máy chuyên dùng quy định theo danh mục kèm Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT, ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

- Thông tư số 20/2010/TT-BGTVT, ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, quy định về cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ;

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngµy 14/5/2012 về việc sửa đổi, bổ sung thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

7. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ XE CƠ GIỚI CẢI TẠO.

Trình tự thực hiện:

 

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo tại bộ phận “1 cửa” của Sở Giao thông vận tải.

- Chuyên viên bộ phận "1cửa" kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận kết quả tại phòng Quản lý phương tiện và Người lái của Sở Giao thông vận tải (trường hợp không được chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

 

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Tờ trình thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo theo mẫu quy định.

- Các bản vẽ kĩ thuật gồm:

+ Bố trí chung trước và sau khi cải tạo.

+ Lắp đặt tổng thành hệ thống được cải tạo thay thế.

+ Bản vẽ chi tiết được cải tạo, thay thế; hướng dẫn công nghệ và vật liệu được phép sử dụng khi cải tạo, thay thế.

- Các thuyết minh tính toán:

+ Giới thiệu nhu cầu cải tạo, đặc tính kĩ thuật cơ bản của xe cơ giới trước và sau khi cải tạo.

+ Nội dung thực hiện cải tạo và các bước công nghệ thi công.

+ Tính toán các đặc điểm tính động học, động lực học liên quan đến nội dung cải tạo.

+ Những hướng dẫn cần thiết cho việc sử dụng xe cơ giới sau khi cải tạo.

b. Số lượng hồ sơ: 03 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

 

10 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Phương tiện và người lái.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 

Giấy chứng nhận.

Lệ phí:

 

- Lệ phí thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo: 200.000 đồng/lần/mẫu,

(theo Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính).

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

- Tờ trình thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo  (phụ lục 01)

(tại Hướng dẫn số 231/ĐK, ngày 23/3/2005 của Cục Đăng kiểm Việt Nam.)

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

-  Quy định này không áp dụng đối với việc cải tạo xe cơ giới dùng vào mục đích quân sự của Bộ Quốc phòng và mục đích đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội của Bộ Công an.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

- Quyết định số 15/2005/QĐ-BGTVT ngày 15/02/2005, ban hành quy định về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

- Hướng dẫn số 231/ĐK ngày 23/3/2005, hướng dẫn thực hiện quyết định 15/2005/QĐ-BGTVT ngày 15/02/2005 về việc cải tạo phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

8. ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE DO NGÀNH CÔNG AN CẤP SANG GIẤY PHÉP LÁI XE DÂN SỰ.

Trình tự thực hiện:

 

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sang giấy phép lái xe dân sự tại bộ phận “1 cửa” của Sở Giao thông vận tải.

- Chuyên viên bộ phận "1cửa" kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận kết quả tại phòng Quản lý phương tiện và Người lái của Sở Giao thông vận tải (trường hợp không được chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

 

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin đổi giấy phép lái xe do ngành Công an cấp sang giấy phép lái xe dân sự (theo mẫu quy định)

- Bản sao công chứng Quyết định ra khỏi ngành: chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc...của cấp có thẩm quyền (Với trường hợp GPLX do ngành Công an cấp sau ngày 31/7/1995).

- Giấy chứng nhận sức khỏe (theo mẫu quy định).

- Giấy CMND hoặc Hộ chiếu còn thời hạn để đổi chiếu.

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4.

- Giấy phép lái xe pho to + bản chính (để đối chiếu).

- Hồ sơ lái xe gốc.

- GPLX bản chính còn thời hạn sử dụng;

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

 

05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Phương tiện và người lái.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 

Giấy phép

Lệ phí:

 

- Lệ phí cấp lại giấy phép lái xe cơ giới: 30.000 đồng/lần

(theo Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính).

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe   (phụ lục 29)

- Giấy chứng nhận sức khỏe  (theo mẫu tại Quyết định 4132/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 04/10/2001).

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cán bộ, chiến sĩ Công an có Giấy phép lái xe do ngành Công an cấp còn giá trị sử dụng, khi chuyển ngành (chuyển công tác đến cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, thôi việc …), nếu có nhu cầu sẽ được đổi Giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp.

- Không nhận hồ sơ đổi Giấy phép lái xe do ngành Công an cấp đã hết giá trị sử dụng hoặc có hiện tượng tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi Giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

   - Thông tư 15/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009, quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

9. ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE QUÂN SỰ DO BỘ QUỐC PHÒNG CẤP CHO QUÂN NHÂN SANG GIẤY PHÉP LÁI XE DÂN SỰ.

Trình tự thực hiện:

 

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ quốc phòng cấp cho quân nhân sang giấy phép lái xe dân sự tại bộ phận “1 cửa” của Sở Giao thông vận tải.

- Chuyên viên bộ phận "1cửa" kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận kết quả tại phòng Quản lý phương tiện và Người lái của Sở (trường hợp không được chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

 

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin đổi giấy phép lái xe quân sự do Bộ quốc phòng cấp cho quân nhân sang giấy phép lái xe dân sự (theo mẫu quy định)

- Quyết định ra quân trong thời hạn không quá 6 tháng tính từ ngày Thủ trưởng cấp trung đoàn trở lên ký;

- Giấy chứng nhận sức khỏe (theo mẫu quy định).

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4.

- Giấy phép lái xe quân sự còn thời hạn sử dụng  (bản chính).

Khi đến đổi GPLX phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn để đối chiếu.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

 

05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 

Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Phương tiện và người lái.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 

Giấy phép.

Lệ phí:

 

- Lệ phí cấp lại giấy phép lái xe cơ giới: 30.000 đồng/lần

(theo Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính)

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe   (phụ lục 29)

- Giấy chứng nhận sức khỏe  (theo mẫu tại Quyết định 4132/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 04/10/2001).

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Người có Giấy phép lái xe Quân sự (do Cục Quản lý xe máy Tổng cục kỹ thuật Bộ Quốc phòng cấp) còn giá trị sử dụng khi ra quân (phục viên, xuất ngũ, chuyển ngành) được đổi sang Giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp.

- Không nhận hồ sơ đổi Giấy phép lái xe, nếu Giấy phép lái xe quân sự đã hết giá trị sử dụng hoặc có hiện tượng tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi Giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng và khi nộp hồ sơ đổi Giấy phép lái xe đã ra quân quá 6 tháng kể từ ngày ký quyết định ra quân.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

- Thông tư 15/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009, quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

10. ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CỦA NƯỚC NGOÀI (CẤP CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀO CƯ TRÚ, LÀM VIỆC, HỌC TẬP TẠI VIỆT NAM TỪ 03 THÁNG TRỞ LÊN).

Trình tự thực hiện:

 

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đổi giấy phép lái xe của người nước ngoài (cấp cho người nước ngoài vào cư trú, làm việc, học tập tại Việt Nam từ 03 tháng trở lên) tại bộ phận “1 cửa” của Sở.

- Chuyên viên bộ phận "1cửa" kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận kết quả tại bộ phận "1cửa" của Sở (trường hợp không được chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

 

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị đổi GPLX (theo mẫu quy định)

- Bản dịch GPLX nước ngoài ra tiếng Việt Nam được báo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam và đóng dấu giáp lai với bản photocopy GPLX.

-Bản sao chụp thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc giấy tờ xác minh định cư lâu dài tại Việt Nam  đối với người nước ngoài; giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu Việt Nam còn thời hạn đối với người Việt Nam để đối chiếu

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

 

05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 

Cá nhân và tổ chức.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Phương tiện và người lái.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 

Giấy phép

Lệ phí:

 

- Lệ phí cấp lại giấy phép lái xe cơ giới: 30.000 đồng/lần

(theo Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính).

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (dùng cho người nước ngoài), (phụ lục 30)

- Giấy chứng nhận sức khỏe  (theo mẫu tại Quyết định 4132/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 04/10/2001).

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Có thời gian cư trú hoặc làm việc, học tập dài hạn tại Việt Nam với thời gian từ 03 tháng trở lên.

- Giấy phép lái xe nước ngoài còn đủ các yếu tố cần thiết: Giấy phép lái xe còn giá trị sử dụng. Giấy phép lái xe Việt Nam đã đổi có thời hạn sử dụng phù hợp với thời hạn sử dụng với Giấy phép lái xe nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn quy định của Giấy phép lái xe Việt Nam.

- Không nhận hồ sơ đổi nếu Giấy phép lái xe đã hết giá trị sử dụng hoặc có biểu hiện tẩy xóa, rách nát không đủ các yếu tố cần thiết để đổi Giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

- Thông tư 15/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009, quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

11. ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CẤP CHO NGƯỜI VIỆT NAM.

Trình tự thực hiện:

 

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đổi giấy phép lái xe của người nước ngoài (cấp cho người Việt Nam) tại bộ phận “1 cửa” của Sở.

- Chuyên viên bộ phận "1cửa" kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận kết quả tại bộ phận "1cửa" của Sở (trường hợp không được chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

 

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị đổi GPLX (theo mẫu quy định)

- Bản dịch GPLX nước ngoài ra tiếng Việt Nam được báo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng .

- Bản phô tô Hộ chiếu

- Bản photocopy GPLX nước ngoài.

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4.

- Giấy chứng nhận sức khỏe (theo mẫu quy định)

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

 

07 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ).

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 

Cá nhân, tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Phương tiện và người lái.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 

Giấy phép.

Lệ phí:

 

- Lệ phí cấp lại giấy phép lái xe cơ giới: 30.000 đồng/lần(

theo Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính)

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe   (phụ lục 29)

- Giấy chứng nhận sức khỏe  (theo mẫu tại Quyết định 4132/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 04/10/2001).

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Người Việt Nam trong thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài được nước ngoài cấp Giấy phép lái xe quốc tế hoặc quốc gia khác.

- Người Việt Nam sau thời gian cư trú, học tập, làm việc ở nước ngoài trở về nước sinh sống hoặc về nước với thời gian từ 03 tháng trở lên sau đó trở ra nước ngoài.

- Giấy phép lái xe nước ngoài còn đủ các yếu tố cần thiết: Thời hạn sử dụng, hạng xe được phép điều khiển, không có biểu hiện tẩy xóa hoặc rách nát.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

- Thông tư 15/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

-  Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009, quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

12.  ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE DÂN SỰ

Trình tự thực hiện:

 

-Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin đổi, cấp lại giấy phép lái xe tại bộ phận “1 cửa” của Sở.

- Chuyên viên bộ phận  "1cửa"  kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận kết quả tại bộ phận "1cửa" của Sở (trường hợp không được chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

 

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn xin đổi, cấp lại GPLX (theo mẫu quy định)

- Giấy phép lái xe phô tô (với trường hợp cấp đổi và còn GPLX)

- Giấy CMND phô tô.

- 02 ảnh màu cỡ 3 x 4.

- Giấy chứng nhận sức khỏe (theo mẫu quy định)

- Hồ sơ lái xe gốc phù hợp với GPLX xin cấp lại (với trường hợp GPLX bị mất con hồ sơ gốc).

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

 

05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ)

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 

Cá nhân, tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Phương tiện và người lái.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 

Giấy phép.

Lệ phí:

 

- Lệ phí cấp lại giấy phép lái xe cơ giới: 30.000 đồng/lần

(theo Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính)

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

- Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe   (phụ lục 29)

- Giấy chứng nhận sức khỏe  (theo mẫu tại Quyết định 4132/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 04/10/2001).

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Giấy phép lái xe do Sở Giao thông vận tải cấp và quản lý, trong thời gian 3 tháng trước khi hết hạn và 3 tháng sau khi hết hạn được làm thủ tục đổi Giấy phép lái xe mới.

- Giấy phép lái xe bị hư hỏng có đủ hồ sơ gốc thì được xét đổi lại Giấy phép lái xe mới.

- Không nhận hồ sơ đổi nếu Giấy phép lái xe có biểu hiện tẩy xóa, rách nát không còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi lấy Giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng; hồ sơ lái xe không có trong “Sổ quản lý lái xe” lưu tại Sở Giao thông vận tải.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

     - Thông tư 15/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

-  Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009, quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

13. ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CỦA NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CẤP CHO KHÁCH DU LỊCH NƯỚC NGOÀI LÁI XE VÀO VIỆT NAM.

Trình tự thực hiện:

 

- Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ xin đổi giấy phép lái xe của người nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam tại bộ phận “1 cửa” của Sở.

- Chuyên viên bộ phận "1cửa" kiểm tra, nếu hồ sơ hợp lệ sẽ viết Giấy hẹn ngày đến nhận kết quả tại bộ phận "1cửa" của Sở (trường hợp không được chấp thuận sẽ nêu rõ lý do).

Cách thức thực hiện:

 

Trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

 

a. Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị đổi GPLX (theo mẫu quy định) có xác nhận của thủ trưởng cơ quan quản lý người nước ngoài tại Việt Nam.

- Danh sách xuất nhập cảnh của Bộ Công an ( bản sao có chứng thực) hoặc bản sao chụp hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam

- 03 ảnh màu cỡ 3 x 4.

- Giấy chứng nhận sức khỏe (theo mẫu quy định)

- Bản dịch GPLX nước ngoài ra tiếng Việt Nam được báo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng hoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam và đóng dấu giáp lai với bản photocopy GPLX.

b. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

 

05 ngày làm việc (kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ)

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 

Cá nhân, tổ chức

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Sở Giao thông vận tải

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quản lý Phương tiện và người lái.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

 

Giấy phép.

Lệ phí:

 

- Lệ phí cấp lại giấy phép lái xe cơ giới: 135.000 đồng/lần

(theo Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính).

 

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 

- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (dùng cho người nươc ngoài), (phụ lục 30).

- Giấy chứng nhận sức khỏe  (theo mẫu tại Quyết định 4132/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 04/10/2001).

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

 

- Giấy phép lái xe nước ngoài còn đủ các yếu tố cần thiết: Giấy phép lái xe còn giá trị sử dụng. Giấy phép lái xe Việt Nam đã đổi có thời hạn sử dụng phù hợp với thời hạn sử dụng với Giấy phép lái xe nước ngoài nhưng không vượt quá thời hạn quy định của Giấy phép lái xe Việt Nam.

- Không nhận hồ sơ đổi nếu Giấy phép lái xe đã hết giá trị sử dụng hoặc có biểu hiện tẩy xóa, rách nát không đủ các yếu tố cần thiết để đổi Giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

 

 - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29/07/2004 của Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

 - Thông tư 15/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011, sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

-  Thông tư 07/2009/TT-BGTVT ngày 19/6/2009, quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào



Tin mới
Quyết định về việc xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh vận tải.
Thông báo Khai thác tuyến, ngừng hoạt động, giảm số chuyến chạy xe vận tải hành khách cố định bằng ô tô
Quyết định công bố bổ sung biểu đồ chạy xe tuyến VTHK cố định bằng ô tô bến xe Thượng Lý - Hải Phòng đi bến xe Nước Ngầm - Hà nội và ngược lại
Biểu đồ Quy hoạch tuyến VTHK cố định
Kế hoạch sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ trong tháng 11/2017.
Quyết định xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh vận tải
Tham gia ý kiến đối với quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
Thông báo về thời gian và địa điểm tập huấn nghiệp vụ và các quy định của pháp luật cho lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ô tô trên địa bàn thành phố (lớp 2)
Thông báo Ngừng hoạt động tuyến Vận tải hành khách cố định bằng xe ôtô
Thông báo tăng số chuyến xe khai thác tuyến VTHK cố định bằng xe ô tô
Thông báo điều chỉnh phương án khai thác tuyến VTHK công cộng bằng xe buýt số 03A, 03B của Công ty TNHH Vận tải Thịnh Hưng
Kiểm tra xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô
Phát động cuộc thi Ảnh đẹp xe buýt Hải Phòng và cuộc thi Bài viêt hay về xe buýt Hải Phòng
Quyết định Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch chi tiết tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh đường bộ toàn quốc đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Kế hoạch sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ trong tháng 09/2017.