Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 237599
Khách trực tuyến : 3665
Thành viên trực tuyến : 8
 
Quyết định số 1757/QĐ-UBND ngày 19/9/2007 của UBND thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thủy Nguyên đến năm 2020
12/05/2014 - 17:16

 

Quyết định số 1757/QĐ-UBND ngày 19/9/2007 của UBND thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thủy Nguyên đến năm 2020

UỶ BAN NHÂN DÂN 
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Số: 1757/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hải Phòng, ngày 19 tháng 9 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển

kinh tế - xã hội huyện Thủy Nguyên đến năm 2020

 

   

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 3215/QĐ-UB, ngày 06/12/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt đề cương Bổ sung nhiệm vụ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Thuỷ Nguyên đến năm 2020000;

Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng thẩm định quy hoạch phát triển các ngành kinh tế - xã hội thành phố tại Tờ trình số 170/TTr-HĐTĐQH ngày 17/8/2007 đề nghị Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt đề án: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Thuỷ Nguyên đến năm 2020000,

QUYẾT ĐỊNH: 

Điều 1.  Phê duyệt đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện Thuỷ Nguyên đến năm  2020000; với nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm phát triển:

a) Xây dựng và phát triển huyện Thuỷ Nguyên phải đảm bảo thống nhất và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch không gian lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất của thành phố đến năm 2020 và Nghị quyết 32/NQ-TW ngày 05/8/2003 của Bộ Chính trị, Nghị quyết 19-NQ/TU của Ban Thường vụ Thành uỷ về Xây dựng và phát triển huyện Thuỷ Nguyên đến năm 2010 và định hướng đến 2020000.

b) Phát triển kinh tế nhanh và bền vững trên cơ sở khai thác có hiệu quả các tiềm năng lợi thế của huyện nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

c) Phát triển kinh tế phải được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với phát triển văn hoá, xã hội, đẩy mạnh công tác xây dựng hệ thống chính trị, nâng cao trình độ năng lực cán bộ, củng cố và xây dựng quan hệ sản xuất mới, phát huy mội nguồn lực của các thành phần kinh tế.

d) Gắn phát triển kinh tế xã hội với quốc phòng an ninh, với bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ vững ổn định chính trị, thực hiện công bằng xã hội, tạo sự chuyển biến vững chắc về trật tự an toàn xã hội.

2. Mục tiêu phát triển.

a) Mục tiêu tổng quát.

Xây dựng huyện Thuỷ Nguyên trở thành vùng kinh tế động lực, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, là địa bàn phát triển đô thị quan trọng của thành phố; có công nghiệp, dịch vụ, thuỷ sản và hệ thống sơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển; là một trong những trung tâm công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển, khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng, nhiệt điện, văn hoá, thể thao, du lịch sinh thái của thành phố; có hệ thống chính trị, quốc phòng - an ninh vững mạnh; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân không ngừng được nâng cao.

b) Mục tiêu cụ thể.

Tốc độ tăng trưởng:

- Nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân cả thời kỳ 2006-2020 đạt 16%/năm.

+ Giai đoạn 2006-2010 đạt tốc độ 17%/năm với cơ cấu kinh tế: công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông nghiệp theo tỷ lệ tương ứng là: 69,0%; 20,2%; 10,8%.

+ Giai đoạn 2010-2020 đạt tốc độ 15,7%/năm với cơ cấu kinh tế đến năm 2020: công nghiệp - xây dựng, dịch vụ, nông nghiệp theo tỷ lệ tương ứng là: 64,4%; 31,6%; 4,0%.

- GDP bình quân đầu người đạt 9,8 - 10 triệu đồng vào năm 2010; 40-41 triệu đồng vào năm 2020.

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu đến năm 2008 hoàn thành phổ cập trung học phổ thông và nghề. Tiếp tục củng cố và mở rộng trung tâm giáo dục thường xuyên, nâng cấp trung tâm dạy nghề thành trường dạy nghề. Từng bước hạ tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên xuống còn dưới 0,66%/năm.

- Giữ vững quốc phòng, ổn định chính trị trật tự an toàn xã hội.

- Tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đầu tư vào việc xử lý môi trường nhằm thực hiện tốt Luật Môi trường; thực hiện có hiệu quả chương trình xoá đói giảm nghèo.

3. Quy hoạch phát triển các ngành kinh tế:

+ Đối với ngành công nghiệp - xây dựng:

- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của công nghiệp, xây dựng đạt khoảng 20-21% giai đoạn 2006-2010 và 16-18% cho giai đoạn 2011-2020.

- Khai thác sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên khoáng sản, phát huy tiềm năng và lợi thế của huyện đẩy mạnh phát triển công nghiệp tạo sự chuyển dịch mạnh mẽ trong nền kinh tế.

- Tập trung đầu tư phát triển công nghiệp khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng cùng với phát triển ngành công nghiệp cơ khí, đóng mới và sửa chữa tàu biển là mũi nhọn, duy trì các ngành nghề truyền thống như đúc kim loại, cơ khí, mộc dân dụng...

- Kế thừa và phát triển các ngành nghề truyền thống nhằm thu hút lao động và nâng cao thu nhập của người dân.

- Một số sản phẩm công nghiệp chủ lực: xi măng, công nghiệp cơ khí và đóng sửa chữa tàu biển, điện và hoá chất...

- Đẩy nhanh việc xây dựng một số khu cụm công nghiệp trên địa bàn, gắn với phát triển hệ thống sơ sở hạ tầng, tăng cường đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ.

+ Phát triển các ngành dịch vụ.

- Tốc độ tăng trưởng trên địa bàn đạt 17% thời kỳ 2006-2010 và 15,7-16% giai đoạn 2016-2020; chiếm tỷ trọng trong giá trị các ngành tương ứng là 21% vào năm 2010 và 32% vào năm 2020 (trong đó đối với kinh tế do huyện quản lý đạt tỷ trọng 33,4% vào năm 2010 và 39% vào năm 2020).

- Khai thác tổng hợp các loại hình dịch vụ, chú trọng phát triển nhanh, bền vững các loại hình dịch vụ có thế mạnh tạo mũi nhọn kinh tế trên địa bàn.

+ Phát triển ngành nông, lâm, ngư nghiệp.

- Để đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngành nông, lâm, thuỷ sản cần phải có sự chuyển biến tích cực, mạnh mẽ trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, tăng nhanh tỷ trọng chăn nuôi, thuỷ sản, giảm dần tỷ trọng trồng trọt. Phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị sinh thái với các loại hình sản xuất tập trung, công nghệ, chất lượng cao và an toàn thực phẩm, nhằm đạt hiệu quả cao trên một đơn vị diện tích.

- Đảm bảo tốc độ tăng trưởng GDP nông nghiệp hàng năm 3,7-4% trong cả thời kỳ 2006-2020. Cơ cấu giá trị giữa trồng trọt và chăn nuôi - thuỷ sản là 45% và 55% vào năm 2010, 35% và 65% vào năm 2020. Phấn đấu đạt giá trị sản xuất bình quân trên một đơn vị diện tích canh tác từ 50-55 triệu đồng vào năm 2010 và trên 70 triệu đồng/ha vào năm 2020.

+ Định hướng phát triển các lĩnh vực xã hội.

Chú trọng đầu tư sơ sở hạ tầng và xã hội hoá các ngành giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá - thông tin, thể dục thể thao và các lĩnh vực xã hội khác, cụ thể:

- Về phát triển dân số: Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia đình, nhằm ổn định tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 0,6-0,65%/năm. Dự báo dân số Thuỷ nguyên đến năm 2010 khoảng 144 nghìn người, năm 2020 khoảng 318 nghìn người.

- Về giáo dục - đào tạo:

Giáo dục đào tạo phải đi trước một bước nhằm tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển phát triển trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thực hiện xã hội hoá giáo dục đào tạo. Tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp, từng bước xây dựng các trường đạt tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia.

Về giáo dục tiểu học phấn đấu 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1, thực hiện chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, các trường sẽ hoàn thiện từng mặt để đến năm 2010 có 75-80% số trường đạt chuẩn quốc gia. Về trung học sơ sở, phấn đấu đến năm 2010 có 60-65 % và năm 2020 có 100% trường đạt chuẩn quốc gia. Về Giáo dục trung học phổ thông đầu tư xây dựng để đến năm 2010 đạt 65-75% và đến trước năm 2020 có 100% trường đạt chuẩn quốc gia.

Tăng cường đào tạo nghề để đến 2010 tỷ lệ lao động được đào tạo đạt 60-65% và đến 2020 đạt 90-95%.

- Về y tế và chăm sóc sức khoẻ của nhân dân:

Tăng cường công tác chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khoẻ và thể chất của nhân dân. Nâng cấp trung tâm y tế huyện thành bệnh viện cấp II với quy mô 200 giường; xây dựng bệnh viện tại khu vực Ngũ Lão và các phòng khám đa khoa tại Lưu Kiếm, Quảng Thanh. Giữ vững ở mức 100% các trạm y tế xã có 1-2 bác sỹ.

Thực hiện tốt chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Về văn hoá- thông tin, thể dục-thể thao.

Phát triển văn hoá vì mục tiêu con người toàn diện, dân chủ, văn minh. Gắn văn hoá với đời sống xã hội, bảo tồn và phát huy các di tích lịch sử văn hoá, dánh thắng với dịch vụ, du lịch. Phấn đấu đến 2010 có 80-85% và đến 2020 có trên 90-95% gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá.

Đẩy mạnh chương trình xoá đói giảm nghèo, tăng nhanh hộ khá và hộ giầu, phấn đấu đến 2020 Thuỷ Nguyên là huyện trong những đơn vị có tỷ lệ hộ nghèo thấp nhất của thành phố.

Thực hiện tốt các chính sách xã hội, vận động toàn dân tham gia thực hiện chính sách đối với người có công.

4. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật.

- Về giao thông:

+ Về đường bộ: Mở rộng, cải tạo, cứng hoá các đường liên xã, liên thôn. Tiến hành nâng cấp, mở rộng các tuyến 351, 352, tuyến đường Lại Xuân - Lưu Kiếm. Xây dựng đường bao phía Bắc sông Cấm (tuyến từ cảng Mắt Rồng đi đường 10 cũ vào khu công nghiệp Minh Đức). Mở rộng bến xe ở thị trấn Minh Đức, Núi Đèo, khu vực Quảng Thanh, Kênh Giang, bến Bính, phà Rừng.

+ Về đường sắt: Phối hợp và tổ chức thực hiện dự án xây dựng đường sắt tuyến Hải  Phòng -Minh Đức - Bến Rừng theo quy hoạch chung của thành phố.

+ Về đường sông: Khơi luồng các tuyến đường sông, cải tạo, xây dựng các bến bãi, cầu cảng sông trên địa bàn huyện

- Về thông tin liên lạc: Phát triển mạng lưới bưu cục, ki ốt một cách hợp lý. Từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ, phấn đấu đưa số máy cố định trên 100 dân đạt 10-15 máy vào 2010 và 40-45 máy/100 dân vào năm 2020.

- Về cấp điện: Cần tiến hành xây dựng quy hoạch chi tiết lưới điện trong toàn huyện theo quy hoạch chung. Nâng cấp trạm 110 KV tại Ngũ Lão, trạm trung chuyển tại Mỹ Đồng-Kiền Bái để tăng thêm nguồn cấp điện cho huyện. Cùng với thành phố đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy nhiệt điện Tam Hưng 1.200 MW theo kế hoạch, mở rộng mạng lưới điện cung cấp cho các khu công nghiệp.

- Về hệ thống thuỷ lợi và cấp nước: Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh các công trình đầu mối (hồ chứa nước, hệ thống tưới tiêu), hệ thống dẫn nước, tăng cường bảo vệ nguồn nước, khai thác hợp lý có hiệu quả phục vụ sản xuất và đời sống. Phát triển chương trình nước sạch nông thôn, đảm bảo đến năm 2020 có 100% dân cư đô thị và 80-90% dân cư nông thôn được dùng nước sạch.

+ Về các vấn đề môi trường:

Bảo vệ chất lượng nước, không khí, đất, bảo vệ môi trường khu du lịch; bảo vệ hệ sinh thái cửa sông. Đối với khu vực nông thôn có chính sách thay thế sử dụng các loại phân bón hoá chất gây ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí. Với khu vực đô thị như thị trấn, thị tứ, khu công nghiệp xây dựng và củng cố các công trình thoát nước, các công trình xử lý nước thải, chất thải rắn, chất thải công nghiệp. Các nhà máy trên địa bàn phải tuân thủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường. Bảo vệ, chống ô nhiễm cho nguồn nước sông Giá và các nguồn nước ngọt khác trên địa bàn.

+ Quốc phòng - an ninh: Gắn nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh, tiếp tục xây dựng nền quốc phòng toàn dân, giữ vững an ninh chính trị và an toàn xã hội nhằm xây dựng Thuỷ Nguyên trở thành khu vực phòng thủ vững chắc đối phó kịp thời với mọi tình huống có thể xảy ra.

5. Quy hoạch phát triển không gian lãnh thổ:

Toàn bộ lãnh thổ huyện được phân thành 3 tiểu vùng.

+ Tiểu vùng 1: Gồm các xã Lại Xuân, Kỳ Sơn, Phù Ninh, Quảng Thanh, Chính Mỹ, Hợp Thành, Liên Khê, Lưu Kiếm, Minh Tân, Gia Đức, Gia Minh là vùng tập trung tập trung tài nguyên khoáng sản phi kim loại phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng.

+ Tiểu vùng 2: Gồm thị trấn Núi Đèo và các xã Hoà Bình, Đông Sơn, Thuỷ Đường, Thuỷ Sơn, Mỹ Đồng, Thiên Hương, Kiền Bái, Lâm Động, Hoàng Động, Cao Nhân, Kênh Giang, Hoa Động, Dương Quan, Tân Dương là tiểu vùng có kinh tế phát triển, là vùng trọng điểm về lương thực, rau màu, thực phẩm. Bên cạnh đó có khu đô thị Bắc Sông Cấm đang được triển khai.

+ Tiểu vùng 3: Gồm các xã Minh Đức, Tam Hưng, Phục Lễ, Phả Lễ, Lập Lễ, Ngũ Lão, Thuỷ Triều, Trung Hà, An Lư là vùng cửa sông ven biển, có tiềm năng phát triển các khu công nghiệp, thuỷ sản, lâm nghiệp và dịch vụ.

5. Các Chương trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn huyện Thủy Nguyên đến năm 2020

(Trong Phụ lục kèm theo)

6. Các giải pháp thực hiện quy hoạch

a) Huy động vốn đầu tư: Dự báo tổng nhu cầu vốn đầu tư thời kỳ 2006-2020 là 49.000-50.000 tỷ đồng, trong đó 2006-2010 khoảng 25.000 tỷ đồng. Để huy động được nguồn vốn đầu tư trên cần đẩy mạnh việc huy động tối đa nội lực, đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, tạo vốn, chú trọng thu hút các thành phần kinh tế trong và ngoài huyện, đầu tư trực tiếp nước ngoài.

b) Giải pháp về cơ chế chính sách

c) Phát triển nguồn nhân lực: Đào tạo nghề và tạo việc làm bằng khuyến khích phát triển ngành nghề trên địa bàn. Mở rộng thị trường lao động, chú trọng công tác đào tạo lao động và cán bộ quản lý.

d) Tăng cường nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống.

e) Thực hiện các chương trình hội nhập quốc tế của nhà nước và của thành phố. Mở rộng công tác tiếp thị, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường trong và ngoài thành phố.

f) Tổ chức thực hiện quy hoạch.

Sau khi quy hoạch được phê duyệt, khẩn trương tuyên truyền, công bố quy hoạch để các cơ quan, đơn vị và nhân dân nắm được, cụ thể hoá các nội dung của quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế thành các kế hoạch 5 năm và hàng năm; có biện pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện đầu tư phát triển quy hoạch và trong kỳ kế hoạch 5 năm; xây dựng chương trình hành động và các chương trình phát triển ngành từng thời kỳ theo định hướng của quy hoạch. Đồng thời thường xuyên cập nhật, tổng kết đánh giá sự phù hợp và không phù hợp với thực tế để kịp thời trình Uỷ ban nhân dân thành phố điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.

Điều 2. Quy hoạch được phê duyệt là cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch chuyên ngành, lĩnh vực, các dự án đầu tư trên địa bàn theo quy định.

Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân huyện Thuỷ Nguyên chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố có liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện các nội dung quy hoạch đã được Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành thành phố có liên quan hướng dẫn huyện trong quá trình chỉ đạo tổ chức thực hiện quy hoạch, đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất về chương trình, dự án đầu tư giữa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội huyện với quy hoạch từng ngành, từng lĩnh vực, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Quy hoạch chung về xây dựng, quy hoạch sử dụng đất của thành phố.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các ban, ngành thành phố và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân nhân huyện Thuỷ Nguyên có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

CHỦ TỊCH

 

Trịnh Quang Sử

 


  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào
Các tin đã đưa
Quyết định số 1733/QĐ-UBND ngày 24/7/2018 về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị mới Quảng Thanh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050(01/08/2018 - 16:26)
Quyết định số 1506/QĐ-UBND ngày 29/6/2018 về việc phê duyệt kế hoạch sử đụng đất năm 2018 huyện Thủy Nguyên(01/08/2018 - 16:19)
Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Thủy Nguyên.(24/04/2017 - 14:15)
Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng(24/04/2017 - 14:12)
Quyết định số 808/QĐ-UBND ngày 11/4/2017 của UBND thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng(24/04/2017 - 14:09)
Quyết định số 2666/QĐ/UBND ngày 01/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt về việc Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 Khu trung tâm hành chính, chính trị mới Bắc Sông Cấm thành phố Hải Phòng đến năm 2015(09/01/2015 - 10:34)
Quyết định số 1336/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 của UBND thành phố Hải Phòng về việc Ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TU ngày 25/10/2004 của Ban Thường vụ Thành ủy (Khóa XII) về xây dựng và phát triển huyện Thủy Nguyên đến năm 2010, định hướng đến năm 2020(12/05/2014 - 17:18)
Quyết định số 1757/QĐ-UBND ngày 19/9/2007 của UBND thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thủy Nguyên đến năm 2020(12/05/2014 - 17:16)
Nghị quyết 19-NQ/TU ngày 25/10/2004 của Ban Thường vụ Thành ủy về xây dựng và phát triển huyện Thủy Nguyên đến năm 2010, định hướng đến năm 2020(12/05/2014 - 16:48)
Nghị quyết số 28-NQ/HU ngày 16/10/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về một số chủ trương, giải pháp phát triển nguồn nhân lực huyện Thủy Nguyên giai đoạn 2013 - 2020(18/10/2013 - 15:57)
Nghị quyết số 26-NQ/HU ngày 24/10/2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa huyện Thủy Nguyên (26/10/2012 - 15:41)
Bản đồ hành chính huyện TN














Tin mới
Đồng chí Bùi Văn Vi, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện, đại biểu HĐND thành phố khóa XV tiếp xúc cử tri nơi cư trú
Triển khai thực hiện Quy hoạch giáo dục phổ thông và mầm non thành phố Hải Phòng trên địa bàn huyện Thủy Nguyên
Ủy ban nhân dân huyện họp phiên thường kỳ tháng 11 năm 2018
Nghiêm túc thực hiện việc không sử dụng rượu, bia trong giờ làm việc và khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông
Tổ chức thực hiện Ngày Pháp luật năm 2018
Thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Thông tin và Truyền thông
Thư cảm ơn của Huyện ủy – HĐND – UBND – UBMTTQ Việt Nam huyện Thủy Nguyên về Lễ kỷ niệm 70 năm Ngày Truyền thống Thủy Nguyên quật khởi (25/10/1948 - 25/10/2018) và đón nhận Bằng di sản văn hóa phi vật thể quốc gia Hát Đúm Thủy Nguyên
Kỷ niệm 70 năm Ngày truyền thống Thủy Nguyên quật khởi (25-10-1948- 25-10-2018) và đón nhận bằng Di sản văn hóa quốc gia hát Đúm Thủy Nguyên
Khai mạc Hội trại thanh niên kỷ niệm 70 năm Ngày truyền thống Thủy Nguyên quật khởi (25/10/1948-25/10/2018)
Liên hoan Hát Đúm Thủy Nguyên chào mừng Kỷ niệm 70 năm ngày truyền thống Thủy Nguyên quật khởi và đón nhận Bằng di sản văn hóa phi vật thể quốc gia-Hát Đúm Thủy Nguyên
Độc đáo di sản hát đúm Thủy Nguyên
Khánh thành và khai mạc các sự kiện tiêu biểu của huyện chào mừng kỷ niệm 70 năm Ngày truyền thống Thủy Nguyên quật khởi (25/10/1918-25/10/2018)
Xã Quảng Thanh đón nhận danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ kháng chiến chống Pháp
Xã Tam Hưng đón nhận danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ kháng chiến chống Mỹ
Khai mạc Giải Cầu lông các xã, thị trấn huyện Thủy Nguyên năm 2018