Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 66744
Khách trực tuyến : 7051
Thành viên trực tuyến : 24
 
Chính sách nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 3/2019
19/03/2019 - 17:51

Chính sách nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 3/2019

I. Hỗ trợ chủ vật nuôi có lợn mắc bệnh, bệnh dịch buộc tiêu hủy

Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị quyết 16/NQ-CP ngày 07/03/2019 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2019.

Theo đó, UBND cấp tỉnh sử dụng ngân sách địa phương và nguồn kinh phí hợp pháp khác hỗ trợ chủ vật nuôi có lợn mắc bệnh/nghi mắc bệnh lở mồm long móng, tai xanh, dịch tả lợn Châu phi buộc phải tiêu hủy, cụ thể:

- Đối với lợn con, lợn thịt các loại, hỗ trợ với mức tối thiểu 80% giá thị trường tại thời điểm và tại địa phương có dịch bệnh xảy ra.

- Đối với lợn nái, lợn đực giống đang khai thác, hỗ trợ với mức từ 1,5 đến 2,0 lần so với mức hỗ trợ các loại lợn khác tại thời điểm có dịch bệnh.

- Chủ vật nuôi được hỗ trợ khi có lợn buộc phải tiêu hủy không nhất thiết phải đáp ứng điều kiện đăng ký kê khai ban đầu được UBND cấp xã xác nhận khi bắt đầu nuôi lợn.

Trong quá trình triển khai phải bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, dưới sự giám sát của Mặt trận Tổ quốc các cấp và người dân, không để xảy ra hiện tượng trục lợi chính sách.

Ngoài ra, Nghị quyết 16/NQ-CP còn đề cập đến nhiều vấn đề khác quan trọng như nhập khẩu que cấy tránh thai theo giá ưu đãi, dự án Luật chứng khoán (sửa đổi),…

II. Bổ sung quy định mới về thuế tiêu thụ đặc biệt

Từ ngày 20/3/2019, Nghị định 14/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 108/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) chính thức có hiệu lực thi hành.

Theo đó, bổ sung thêm đối tượng không chịu thuế TTĐB bao gồm:

- Tàu bay, du thuyền sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch;

- Tàu bay sử dụng cho mục đích: phun thuốc trừ sâu, chữa cháy, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, an ninh, quốc phòng.

Nghị định 14/2019/NĐ-CP cũng hướng dẫn rõ về thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế TTĐB đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất và hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.

Theo đó, thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt được hướng dẫn cụ thể như sau:

- Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất được thực hiện như quy định tại Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016;

- Thủ tục, hồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định 134.

Trường hợp tờ khai nhập khẩu có tiền thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đề nghị hoàn thì hồ sơ hoàn thuế nhập khẩu đồng thời là hồ sơ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt.

III. Sửa đổi điều kiện kinh doanh thuộc quản lý của Ngân hàng Nhà nước

Chính phủ ban hành Nghị định 16/2019/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 20/3/2019) sửa đổi các quy định về điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đơn cử:

- Giảm điều kiện về thời gian hoạt động có lãi từ “5 năm” còn “3 năm” đối với điều kiện để được cấp GCN đăng ký đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và hoạt động ủy thác, nhận ủy thác đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;

- Bãi bỏ nhiều điều kiện kinh doanh đối với các hoạt động của công ty tài chính như bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán, phát hành thẻ tín dụng, cho thuê tài chính, …;

VI. Sửa đổi một số nội dung tại Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu

Ngày 15/02/2019, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 09/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung các Phụ lục của Thông tư 65/2017/TT-BTC về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Theo đó, một số cụm từ trong nội dung tại Phụ lục I về Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi như sau:

- Tại phân nhóm 8436.10: cụm từ "Máy chế biến thức ăn gia súc" được thay đổi thành " Máy chế biến thức ăn cho động vật"

- Tại phân nhóm 8438.10: cụm từ "Máy làm bánh mỳ" được thay đổi thành "Máy làm bánh"

- Tại nhóm 84.38 và phân nhóm 8479.20: cụm từ "dầu hoặc chất béo thực vật" thay đổi thành "dầu hoặc chất béo thực vật không bay hơi"

- Tại nhóm 85.22: cụm từ “đồ phụ trợ” thay đổi thành “phụ kiện”

- Tại nhóm 85.39: cụm từ "đèn hồ quang" thay đổi thành "bóng đèn hồ quang"; cụm từ “đèn đi-ốt phát quang (LED)” thay đổi thành “bóng đèn đi-ốt phát quang (LED)”

Ngoài ra, còn có những sửa đổi tại Phụ lục II về sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa tại Thông tư 65/2017.

Thông tư 09/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/4/2019.

V. Hướng dẫn mới về việc quản lý lao động, tiền lương, tiền thưởng

Thông tư 04/2019/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ có hiệu lực từ ngày 08/3/2019.

Theo đó, các chế độ quy định tại Thông tư này được áp dụng để xác định quỹ tiền lương, thù lao, tiền thưởng và trả lương, thù lao, tiền thưởng từ ngày 01/01/2019.

VI. Tăng cường công tác quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị

Thủ tướng đã ban hành Chỉ thị 05/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh công tác quy hoạch xây dựng, quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt.

Theo đó, nhằm tăng cường công tác quy hoạch xây dựng, quản lý phát triển đô thị, Thủ tướng yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Lập, thẩm định, phê duyệt đồng bộ các quy hoạch đô thị, chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đô thị…hoàn thành trước năm 2020;

- Cân đối nguồn lực, xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn; Bảo đảm sự kết nối hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật từng khu vực;

- Từng bước thiết lập hệ thống theo dõi, giám sát quá trình phát triển đô thị;

- Tăng cường kiểm soát quá trình phát triển đô thị theo quy hoạch, kế hoạch đặc biệt đối với khu vực đô thị mở rộng;

- Rà soát, cắt bỏ các thủ tục hành chính trong đầu tư xây dựng, loại bỏ cơ chế xin cho;

- Nâng cao chất lượng đấu thầu;

- Thực hiện nghiêm việc đấu thầu dự án, đấu giá quyền sử dụng đất;

- Thực hiện nghiêm việc lấy ý kiến người dân, cộng đồng, cơ quan liên quan khi lập, điều chỉnh quy hoạch;

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động xây dựng, xử lý nghiêm, kịp thời và dứt điểm.


VII. Tăng lệ phí trước bạ đối với xe bán tải và xe VAN từ ngày 10/4

Ngày 21/02/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.

Theo đó, tăng phí trước bạ với ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (xe bán tải) có khối lượng chuyên chở cho phép nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép nhỏ hơn 1.500 kg.

Cụ thể, mức nộp lệ phí trước bạ lần đầu đối với các loại xe nói trên  bằng 60% mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống.

Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống chịu mức thu lệ phí trước bạ lần đầu là 10% và có thể được áp mức cao hơn tuy địa phương nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung.

Như vậy, so với mức thu hiện tại là 2% thì đã có sự điều chỉnh đối hai loại phương tiện nêu trên.

Nghị định 20/2019/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 10/04/2019.

VIII. Quy định mới về giá đất tính lệ phí trước bạ từ ngày 10/4/2019

Chính phủ đã ban hành Nghị định 20/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ.

Theo đó, bổ sung quy định về giá tính lệ phí trước bạ (LPTB) đối với trường hợp hợp thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, cụ thể:

Khi thời hạn thuê nhỏ hơn thời hạn của loại đất được quy định tại Bảng giá đất thì giá đất của thời hạn thuê đất tính LPTB được xác định theo công thức sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất tính LPTB = Giá đất tại Bảng giá đất/70 năm  X  thời hạn thuê đất

Bên cạnh đó, thành phần hồ sơ khai LPTB đối với đất cũng yêu cầu phải nộp bản chính, bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

- Bản chính Tờ khai LPTB theo mẫu;

- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn LPTB (nếu có), trừ trường hợp đã nộp bản chính theo quy định;

- Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của nhà, đất; giấy tờ hợp pháp về chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản.

Nghị định 20/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/4/2019.

IX. Quy chế về quản lý mạng lưới TCTD phi ngân hàng

Ngày 31/12/2018, NHNN ban hành Thông tư 53/2018/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của TCTD phi ngân hàng.

Theo đó, TCTD phi ngân hàng phải xây dựng Quy chế về quản lý mạng lưới gồm các nội dung tối thiểu như sau:

-  Cơ cấu tổ chức, nhân sự;

-  Nội dung, phạm vi hoạt động, cơ chế hạch toán kế toán;

- Hạn mức rủi ro theo từng hoạt động KD, hoạt động nghiệp vụ đối với một khách hàng, nhóm khách hàng và tất cả khách hàng của chi nhánh;

- Cơ chế quản lý, giám sát của trụ sở chính đối với đối tượng thuộc mạng lưới để đảm bảo an toàn, hiệu quả hoạt động;

- Tiêu chuẩn, điều kiện của GĐ, PGĐ chi nhánh, Trưởng các bộ phận chuyên môn, người đứng đầu văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp.

Thông tư 53/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/3/2019.

X. Các ngân hàng phải tuân thủ giới hạn sở hữu cổ phần

NHNN ban hành Thông tư 46/2018/TT-NHNN quy định về thời hạn, trình tự, thủ tục chuyển tiếp đối với trường hợp cổ đông lớn của một TCTD và người có liên quan của cổ đông đó sở hữu cổ phần từ 5% trở lên vốn điều lệ của một TCTD khác.

Theo đó, TCTD phối hợp với cổ đông lớn rà soát, xác định danh sách cổ đông lớn và người có liên quan của cổ đông đó sở hữu cổ phần từ 5% trở lên vốn điều lệ của một TCTD khác.

TCTD đầu mối phối hợp với TCTD khác, nhóm cổ đông lớn có liên quan lập kế hoạch khắc phục việc sở hữu cổ phần vượt giới hạn.

Chậm nhất ngày 31/12/2020, tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhóm cổ đông lớn có liên quan tuân thủ quy định tại Luật các tổ chức tín dụng.

Thông tư 46/2018/TT-NHNN có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2019.

3. Trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của  TCTD

Ngày 31/12/2018, Ngân hàng nhà nước ban hành Thông tư 51/2018/TT-NHNN quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của TCTD.

Theo đó, trình tự và thủ tục chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần của TCTD như sau:

- TCTD lập 02 bộ hồ sơ gửi Ngân hàng Nhà nước thông qua Cơ quan Thanh tra, giám sát NH.

- Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan Thanh tra, giám sát NH có văn bản kèm hồ sơ gửi lấy ý kiến:

+  NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố nơi TCTD đặt trụ sở chính về việc đáp ứng các điều kiện;

+ Các đơn vị thuộc NHNN về việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp của tổ chức tín dụng (nếu cần thiết).

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến các đơn vị được lấy ý kiến quy định có ý kiến bằng văn bản về các nội dung được lấy ý kiến.

Trong thời hạn 14 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến các đơn vị có liên quan, Cơ quan Thanh tra, giám sát NH thẩm định hồ sơ và trình Thống đốc NHNN  xem xét, chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của TCTD.

Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, NHNN có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận đề nghị của TCTD.

Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày NHNN ra văn bản chấp thuận, TCTD phải hoàn tất việc góp vốn, mua cổ phần, chuyển nợ thành vốn góp.

Thông tư 51/2018/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/3/2019.

  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào

d