Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 66744
Khách trực tuyến : 4423
Thành viên trực tuyến : 15
 
Chính sách nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 6/2019
30/06/2019 - 23:16

Chính sách nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 6/2019

I. Quy định mới về hoạt động cho thuê lại lao động

Ngày 05/6/2019, Thông tư 23/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 218/2016/TT-BTC chính thức có hiệu lực.

Theo đó, bỏ quy định về thu lệ phí cấp Giấy phép mang vỏ đạn hoặc hạt nổ và Giấy phép mang linh kiện vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao và công cụ hỗ trợ tại Thông tư 218.

Đồng thời, bổ sung 03 trường hợp thu lệ phí cấp Giấy phép bao gồm:

+ Cấp Giấy phép trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ: 10.000 đồng/khẩu hoặc chiếc;

+ Cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vũ khí, công cụ hỗ trợ: 10.000 đồng/khẩu hoặc chiếc;

+ Cấp Giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ đã mất tính năng, tác dụng: 10.000 đồng/giấy.

2. Xử lý trường hợp không đủ điều kiện dựng sổ khi bán cổ phần của DNNN

Thông tư 21/2019/TT-BTC hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và chuyển nhượng vốn nhà nước theo phương thức dựng sổ cho các đối tượng thực hiện cổ phần hóa.

Theo đó, nếu khối lượng cổ phần đặt mua thực tế và số lượng nhà đầu tư đặt mua thực tế không đáp ứng điều kiện dựng sổ theo phương án bán cổ phần thì Ban chỉ đạo cổ phần hóa thực hiện:

-  Quyết định hủy kết quả sổ lệnh;

-  Báo cáo Cơ quan đại diện chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp nhà nước) hoặc Hội đồng thành viên/Chủ tịch doanh nghiệp nhà nước (đối với doanh nghiệp cấp II) và công bố thông tin về việc hủy kết quả sổ lệnh.

Các nhà đầu tư được hoàn trả tiền đặt cọc sau khi Ban chỉ đạo cổ phần hóa công bố thông tin về việc hủy kết quả sổ lệnh.

Thông tư 21/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 03/6/2019.

3. Ban hành Danh mục thuốc SX trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc

Thông tư 03/2019/TT-BYT về Danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp có hiệu lực từ ngày 01/6/2019.

Theo đó, danh mục này gồm 640 loại thuốc được sản xuất tại các cơ sở sản xuất trong nước, đơn cử như: Acarbose, Aceclofenac, Acenocoumarol, Acetyl leucin, Acetylcystein, Acid Alendronic, Acid amin....

Các loại thuốc trên đã được cấp giấy đăng ký lưu hành, đáp ứng yêu cầu phòng bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế theo tiêu chí kỹ thuật của thuốc, có giá thuốc hợp lý và có khả năng bảo đảm cung cấp cho các cơ sở y tế trên cả nước.

4. 05 chỉ tiêu đánh giá hiệu quả HĐ Quỹ bảo lãnh tín dụng

Thông tư 15/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/6/2019 hướng dẫn đánh giá hiệu quả hoạt động hàng năm của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ trên 05 chỉ tiêu sau:

(1) Tăng trưởng doanh số cấp bảo lãnh tín dụng;

(2) Tỷ lệ nợ đã trả thay cho doanh nghiệp;

(3) Tỷ lệ thu hồi nợ bắt buộc đối với hoạt động bảo lãnh tín dụng hàng năm;

(4) Tổng thu nhập trừ tổng chi phí;

(5) Tình hình chấp hành pháp luật về đầu tư, quản lý và sử dụng vốn, tài sản, nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, chế độ báo cáo tài chính của Quỹ bảo lãnh tín dụng.

5. Mẫu Hợp đồng làm việc mới của viên chức từ ngày 01/7/2019

Đây là biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 03/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ ngày 14/5/2019.

Theo đó, người trúng tuyển viên chức đơn vị sự nghiệp công lập sẽ ký hợp đồng làm việc theo biểu mẫu sau đây kể từ ngày 01/7/2019:

- Mấu số 1: Mẫu hợp đồng làm việc xác định thời hạn

(Không áp dụng đối với trường hợp cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức và công chức hết thời hạn bổ nhiệm mà không được bổ nhiệm được chuyển làm viên chức);

- Mẫu số 2: Mẫu hợp đồng làm việc xác định thời hạn (dành cho đối tượng dưới 18 tuổi);

- Mẫu số 3: Mẫu hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

(Hiện nay mẫu hợp đồng được sử dụng là những biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư 15/2012-BNV ngày 25/12/2012).

Thông tư 03/2019/TT-BNV chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2019.

5. Xử lý nghiêm việc giới thiệu, mua bán chất gây ảo giác trên internet

Đây là nội dung đáng chú ý nêu tại Công văn 606/TTg-KGVX về việc triển khai Tháng hành động phòng, chống ma túy năm 2019.

Hưởng ứng Tháng hành động phòng, chống ma túy (tháng 6), Ngày quốc tế phòng, chống ma túy và Ngày toàn dân phòng, chống ma túy (26/6), Thủ tướng yêu cầu:

- Bộ Công an: Điều tra, xử lý nghiêm các cá nhân, tổ chức giới thiệu, mua bán, khuyến khích sử dụng ma túy, chất gây nghiện, chất gây ảo giác trên mạng internet, mạng xã hội; tập trung triệt phá các đường dây mua bán ma túy lớn, các tụ điểm phức tạp về ma túy…

- Bộ Thông tin và Truyền thông: Tăng thời lượng, tần suất thông tin tuyên truyền phòng, chống ma túy; truyền tải thông điệp phòng, chống ma túy qua mạng xã hội có nhiều người theo dõi, qua tin nhắn đến các thuê bao di động…

- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: Tăng cường quản lý, giám sát người nghiện ma túy, bảo đảm an toàn trong các cơ sở cai nghiện…

- Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức các hoạt động giáo dục, truyền thông trong toàn hệ thống.

- Tổng cục Hải quan: Rà soát các khâu thực hiện quy trình hải quan, kịp thời phát hiện và khắc phục sơ hở, thiếu sót mà các đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép có thể lợi dụng.

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Không để lợi dụng các sự kiện, hội chợ, các quán bar, karaoke chứa chấp, lôi kéo sử dụng trái phép chất ma túy…

Công văn 606/TTg-KGVX ban hành ngày 24/5/2019.

7. Từ 1/7/2019, lương hưu, trợ cấp hàng tháng tăng 7,19%

Đây là nội dung chính của Nghị định 44/2019/NĐ-CP điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH) và trợ cấp hàng tháng được Chính phủ ban hành ngày 20/5/2019.

Theo đó, từ 01/7/2019, mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng tăng 7,19% so với tháng 6/2019.

Mức điều chỉnh này áp dụng với các đối tượng:

- Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động; quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng;

- Cán bộ xã, phường, thị trấn theo Nghị định 92/2009/NĐ-CP, Nghị định 121/2003/NĐ-CP và Nghị định 09/1998/NĐ-CP đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng;

- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 91/2000/QĐ-TTg, Quyết định 613/QĐ-TTg; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng;

- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 130/CP và Quyết định 111-HĐBT;

- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 142/2008/QĐ-TTg, Quyết định 38/2010/QĐ-TTg;

- Công an đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 53/2010/QĐ-TTg;

- Quân nhân, công an, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân, công an đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định 62/2011/QĐ-TTg;

- Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng.

Nghị định 44/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019.

8. 20% tiền chi trả an sinh xã hội thực hiện qua ngân hàng

Ngày 23/5/2019, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Kế hoạch 1764/KH-BHXH thực hiện đẩy mạnh chi trả dịch vụ an sinh xã hội qua phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt.

Theo đó, mục tiêu phấn đấu mà Kế hoạch đặt ra cụ thể là:

- Đến năm 2020, 20% số tiền chi trả an sinh xã hội tại địa bàn thành phố, quận, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được thực hiện qua ngân hàng.

- Đến năm 2021, 50% người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH), mai táng phí, tử tuất… sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt tại khu vực đô thị.

Để thực hiện được mục tiêu này, BHXH các tỉnh, thành phố phải phối hợp thực hiện các công việc sau:

- Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các đơn vị đẩy mạnh việc sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt tại các vùng đô thị.

- Phối hợp với bưu điện, ngân hàng tuyên truyền, vận động, khuyến khích người hưởng các chế độ BHXH qua tài khoản cá nhân.

- Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin, thực hiện giao dịch điện tử, sử dụng chữ ký số trong trao đổi, chia sẻ thông tin giữa các cơ quan BHXH với ngân hàng, bưu điện.

- Hàng năm báo cáo tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch gửi về Vụ Tài chính - Kế toán BHXH Việt Nam trước ngày 15/11.

Kế hoạch 1764/KH-BHXH được ban hành ngày 23/5/2019.

9. Quy định mới về xếp ngạch, bậc lương với cán bộ, công chức

Một trong những nội dung được sửa đổi tại Thông tư 03/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ là quy định về xếp ngạch, bậc lương đối với người đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước khi được tuyển dụng.

Thông tư này chỉ rõ, việc xếp lương của các đối tượng nêu trên được thực hiện theo quy định của:

- Thông tư 79/2005/TT-BNV hướng dẫn chuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức khi thay đổi công việc và các trường hợp được chuyển công tác từ lực lượng vũ trang, cơ yếu và công ty Nhà nước vào làm việc trong các cơ quan Nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

- Thông tư 13/2018/TT-BNV sửa đổi Thông tư 79/2005/TT-BNV nêu trên

- Thông tư 02/2007/TT-BNV hướng dẫn xếp lương khi nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và các văn bản khác có liên quan.

Cơ quan quản lý công chức quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền để có ý kiến trước khi quyết định việc xếp ngạch, bậc lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Trước đây, tại Thông tư 13/2010/TT-BNV, việc xếp ngạch, bậc lương của các đối tượng nêu trên được phân chia thành nhiều trường hợp: Đang được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định; Chưa được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định…

Thông tư 03/2019/TT-BNV được ban hành ngày 14/5/2019, có hiệu lực từ ngày 01/07/2019.

10. Thí sinh thi thpt quốc gia 2019 được đón miễn phí đến điểm thi

Ngày 22/5/2019, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công văn 2212/BGDĐT-GDCTHSSV về việc tổ chức Chiến dịch Thanh niên tình nguyện hè năm 2019.

Theo đó, chương trình “Tiếp sức mùa thi” hoạt động cao điểm từ ngày 24/6/2019 đến hết ngày 27/6/2019 với nhiều nội dung như:

- Hỗ trợ các chuyến xe miễn phí chở học sinh ở cùng một khu vực đến các địa điểm thi; thành lập các đội sinh viên tình nguyện trên các tuyến xe bus hướng dẫn thí sinh tại các trạm và trên các tuyến xe;…

- Tổ chức các buổi tư vấn, trao đổi kinh nghiệm làm bài thi, giúp thí sinh tự tin khi dự thi;

- Giới thiệu chỗ ăn, nghỉ miễn phí, các địa điểm ăn uống giá rẻ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; hỗ trợ nước uống, đồ ăn nhẹ, bản đồ, đồ dùng học tập phục vụ thi;

- Hướng dẫn, phân luồng đảm bảo an toàn giao thông tại các điểm thi, các điểm có mật độ giao thông cao xung quanh điểm thi;

- Ngăn chặn kịp thời các hiện tượng tiêu cực lợi dụng kỳ thi, ảnh hưởng đến thí sinh và người nhà như nâng giá, trộm cắp, gây mất an ninh, trật tự…

Đối tượng tham gia chương trình này là sinh viên đang học tập tại các trường đại học, học viện, cao đẳng.

Ngoài ra, để thực hiện Chiến dịch thanh niên tình nguyện hè 2019 với chủ đề “Thanh niên tình nguyện vì cộng đồng”, Công văn còn đề cập tới việc tổ chức thực hiện 02 Chiến dịch: Mùa hè xanh và Hoa phượng đỏ trong Đoàn viên thanh niên là học sinh, sinh viên, giáo viên, giảng viên trẻ trên toàn quốc.

Các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong các chiến dịch được biểu dương, khen thưởng và thưởng điểm theo Quy chế rèn luyện học sinh, sinh viên.

11. Hướng dẫn quy trình đề nghị miễn trừ phòng vệ thương mại

Đây là nội dung đáng chú ý tại Quyết định 1230/QĐ-BCT của Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại ngày 13/5/2019.

Theo đó, quy trình đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại gồm 6 bước như sau:

Bước 1: Bộ Công Thương thông báo tiếp nhận hồ sơ miễn trừ qua trang thông tin điện tử của Bộ là http://www.moit.gov.vn và Cục Phòng vệ thương mại là http://www.pvtm.gov.vn.

Bước 2: Đối tượng đề nghị miễn trừ nộp hồ sơ bằng 03 cách sau:

- Nộp qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ: https://dichvucong.moit.gov.vn/HomePage.aspx

- Nộp trực tiếp tại Văn phòng Cục Phòng vệ thương mại

- Nộp theo đường bưu chính

Bước 3: Cục Phòng vệ thương mại sẽ thông báo về tình trạng hồ sơ và doanh nghiệp bổ sung đầy đủ, hợp lệ (nếu cần).

Bước 4: Thẩm định hồ sơ và ban hành quyết định miễn trừ trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Trong trường hợp cần thiết có thể kéo dài thời gian nhưng không được quá 45 ngày.

Lúc này, nếu hàng hóa không được miễn trừ, Cục sẽ thông báo lý do; Nếu được miễn trừ thì doanh nghiệp sẽ được hoàn trả thuế đã nộp là 10,9%.

Bước 5: Đối tượng được miễn trừ phải nộp báo cáo định kỳ về tình hình nhập khẩu hàng hóa và việc tuân thủ điều kiện, nghĩa vụ được miễn trừ tới Cục.

Bước 6: Cục Phòng vệ thương mại có thể tiến hành kiểm tra sau miễn trừ nhằm mục đích thẩm định việc tuân thủ của đối tượng được miễn trừ.

Trong trường hợp có vi phạm, Bộ Công Thương có quyền thu hồi quyết định miễn trừ và thông báo cơ quan hải quan xử lý theo quy định.

Quyết định 1230/QĐ-BCT có hiệu lực kể từ ngày 28/5/2019.

12. “Chơi xấu” trong thi đấu thể thao bị phạt đến 25 triệu đồng

Nghị định 46/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao đã được Chính phủ ban hành ngày 27/5/2019, có hiệu lực từ ngày 01/08/2019.

Theo Nghị định này, các hành vi bạo lực trong hoạt động thể thao bị nghiêm cấm và xử phạt như sau:

- Cố ý gây chấn thương, chơi thô bạo gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người khác trong tập luyện, thi đấu thể thao: Phạt từ 20 - 25 triệu đồng.

Với hành vi này, người vi phạm còn bị đình chỉ việc tham dự giải đấu thể thao có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.

- Chửi bới, lăng mạ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự; đe dọa xâm phạm sức khỏe, tính mạng; phản ứng không phù hợp với đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa khi tham gia hoạt động thể thao: Phạt từ 15 - 20 triệu đồng;

Đồng thời, còn buộc phải xin lỗi công khai nếu chửi bới, lăng mạ, xúc phạm nhân phẩm.

Cũng theo Nghị định, việc sử dụng chất kích thích thuộc Danh mục bị cấm trong tập luyện, thi đấu thể thao sẽ bị phạt tiền từ 10 - 15 triệu đồng; ngoài ra, vận động viên còn có thể bị hủy kết quả thi đấu. Nếu bao che, tổ chức cho vận động viên sử dụng chất kích thích, bị phạt tiền ở mức cao hơn, từ 15 - 20 triệu đồng.

13. Điểm mới về chế độ HĐLĐ trong cơ quan HCNN, đơn vị sự nghiệp

Thông tư 03/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ đã sửa đổi Thông tư 15/2001/TT-BTCCBCP hướng dẫn thực hiện Nghị định 68/2000/NĐ-CP về chế độ hợp đồng trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp.

Theo đó, có một số sửa đổi, bổ sung đáng chú ý sau:

- Cá nhân, tổ chức ký hợp đồng để làm những công việc tại Điều 1 Nghị định 68/2000/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp được:

Điều chỉnh theo quy định pháp luật về lao động, dân sự, thương mại và không thuộc chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc và quỹ tiền lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Riêng đối với cá nhân đang ký HĐLĐ và áp dụng bảng lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì:

+ Chuyển sang ký hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018;

+ Mức lương trong hợp đồng mới không thấp hơn mức lương hiện hưởng.

- Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc theo Nghị định 68 bao gồm đơn vị do NSNN bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí chi thường xuyên;

(Quy định hiện hành chỉ nêu chung là hoạt động bằng kinh phí do NSNN cấp).

Thông tư 03/2019/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/7/2019.

14. Toàn văn Điểm mới Thông tư 03/2019 về công chức, viên chức

14.1. Về tuyển dụng và nâng ngạch công chức

- Việc thi tuyển, xét tuyển công chức được thực hiện theo Quy chế, nội quy mới ban hành kèm theo Thông tư 03 kể từ ngày 01/7/2019.

- Bỏ quy định về tuyển dụng không qua thi tuyển đối với:

+ Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước;

+ Người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài;

- Quy định rõ đối tượng tuyển dụng không qua thi cử theo quy định tại Điều 19 Nghị định 24/2010/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 161/2018/NĐ-CP của Chính phủ); bao gồm:

+ Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) công lập, đã có thời gian làm viên chức từ đủ 05 năm (60 tháng) trở lên, tính từ thời điểm được tuyển dụng viên chức (không kể thời gian tập sự);

+ Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (quân đội, công an) và người làm công tác cơ yếu, đã có thời gian công tác từ đủ 05 năm trong lực lượng vũ trang hoặc làm công tác cơ yếu, tính từ thời điểm có quyết định tuyển dụng chính thức.

+ Người đã có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc từ đủ 60 tháng (không kể thời gian thử việc) là:

> Chủ tịch HĐTV, Chủ tịch công ty, Thành viên HĐTV, Kiểm soát viên, TGĐ, Phó TGĐ, GĐ, PGĐ, Kế toán trưởng tại doanh nghiệp là công ty TNHH MTV mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

> Người được cử làm đại diện phần vốn nhà nước giữ các chức danh quản lý (Chủ tịch HĐQT, Chủ tịch HĐTV, Thành viên HĐQT, TGĐ, Phó TGĐ, GĐ, PGĐ) tại doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

- Xếp ngạch, bậc lương đối với trường hợp đã có thời gian công tác đóng BHXH bắt buộc:

Quy định thực hiện theo Thông tư 79/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005, Thông tư 13/2018/TT-BNV ngày 19/10/2018, Thông tư 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 thay vì quy định chi tiết từng trường hợp cụ thể ngay tại văn bản.

-  Ban hành Quy chế mới về việc tổ chức thi nâng ngạch.

- Thay đổi đối tượng thực hiện bổ nhiệm ngạch, xếp lương đối với công chức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch:

Đối với kỳ thi nâng ngạch lên chuyên viên cao cấp hoặc tương đương thì Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định sau khi:

+ Có ý kiến của Bộ Nội vụ đối với công chức trong các CQNN và ĐVSN công lập;

+ Có ý kiến của Ban tổ chức trung ương đối với công chức trong cơ quan, ĐVSN công lập của Đảng và các tổ chức chính trị, xã hội.

(Trước đây 2 cơ quan này trực tiếp quyết định).

Hiện hành: Những quy định trên được nêu tại Thông tư 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010.

14. 2. Về Chức danh nghề nghiệp và thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức ĐVSN công lập

- Một trong những điều kiện khi xét chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng đối với viên chức đó là :

Vị trí việc làm mới có yêu cầu chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng hoặc cùng yêu cầu tiêu chuẩn trình độ đào tạo với chức danh nghề nghiệp đang đảm nhiệm.

- Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi hoặc xét thăng hạng phải lập Đề án thi, xét thăng hạng (quy định hiện hành không có).

- Xác định người trúng tuyển khi thi thăng hạng chức danh:

+ Làm đủ các bài thi, trừ môn được miễn thi;

+ Có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 50/100 điểm trở lên mỗi bài thi (hiện hành là 55/100 điểm mỗi bài thi trở lên).

Hiện hành: Những quy định trên được nêu tại Thông tư 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012.

14.3. Về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức

- Ban hành mẫu Hợp đồng làm việc xác định thời hạn, không xác định thời hạn mới.

- Quy định rõ Hợp đồng làm việc xác định thời hạn ít nhất là 12 tháng, nhằm phù hợp với quy định tại Nghị định 161/2018/NĐ-CP của Chính phủ trước đó.

Hiện hành: Quy định trên được nêu tại Thông tư 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012.

14.4. Về chế độ hợp đồng lao động (Hợp đồng 68) trong các CQNN, ĐVSN công lập

Quy định cá nhân đang ký HĐLĐ và áp dụng bảng lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì:

- Chuyển sang ký hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018;

- Mức lương trong hợp đồng mới không thấp hơn mức lương hiện hưởng.

15. Xúc phạm trọng tài, cầu thủ bị phạt đến 20 triệu đồng

Đây là nội dung nổi bật được nêu tại Nghị định 46/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao.

Cụ thể, phạt tiền từ 15.000.000 - 20.000.000 đồng nếu cá nhân có các hành vi sau khi tham gia hoạt động thể thao:

+ Chửi bới, lăng mạ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự (hành vi này còn buộc phải xin lỗi công khai);

+ Đe dọa xâm phạm sức khỏe, tính mạng;

+ Phản ứng không phù hợp với đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống văn hóa Việt Nam.

Ngoài ra:

- Phạt tiền từ 20.000.000 - 25.000.000 đồng đối với hành vi cố ý gây chấn thương, chơi thô bạo trong tập luyện, thi đấu thể thao và đình chỉ tham gia thi đấu thể thao từ 03 - 06 tháng.

(Nghị định 158/2013/NĐ-CP quy định phạt từ 30.000.000 – 40.000.000 đồng).

- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi gian lận về tên, tuổi, giới tính, thành tích để được tuyển chọn vào đội tuyển thể thao, trường năng khiếu thể thao hoặc tham gia thi đấu thể thao.

Nghị định 46/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2019.

16. Hướng dẫn về định mức cho hoạt động quy hoạch

Ngày 17/5/2019, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT hướng dẫn về định mức cho hoạt động quy hoạch.

Theo đó, định mức cho hoạt động quy hoạch là mức tối đa để thực hiện công việc lập, thẩm định, quyết định, phê duyệt, công bố, điều chỉnh quy hoạch, được quy định theo 02 giai đoạn (hiện hành không quy định):

- Định mức cho hoạt động lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch bao gồm:

+ Định mức cho hoạt động trực tiếp (lập quy hoạch tổng thể, không gian biển, sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành chuẩn, vùng chuẩn và tỉnh chuẩn);

+ Định mức cho hoạt động gián tiếp (lựa chọn tổ chức tư vấn; tổ chức hội nghị, hội thảo, thẩm định; quyết định, phê duyệt, công bố quy hoạch; khảo sát thực tế và quản lý chung);

- Định mức cho hoạt động lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch bao gồm:

+  Định mức cho hoạt động trực tiếp;

+  Định mức cho hoạt động gián tiếp;

+ Định mức cho hoạt động lập hợp phần quy hoạch, nội dung đề xuất;

+ Định mức cho hoạt động đánh giá môi trường chiến lược.

Thông tư 08/2019/TT-BKHĐT có hiệu lực từ ngày 01/7/2019 và bãi bỏ Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012.

17. Những thay đổi về BHXH, BHYT đối với NLĐ từ ngày 01/7/2019

Từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở được được điều chỉnh tăng từ 1.390.000 đồng/tháng lên thành 1.490.000 đồng/tháng theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

Như vậy, nhiều chế độ về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) của người lao động (NLĐ) được điều chỉnh tăng cho phù hợp với mức lương cơ sở mới. Đơn cử như sau:

NLĐ đón 13 tin vui về BHXH, BHYT từ ngày 01/7/2019

a. Mức lương cơ sở tăng từ ngày 01/7/2019 không chỉ có lợi cho cán bộ, công chức, viên chức, NLĐ trong khối nhà nước mà NLĐ ngoài nhà nước cũng được hưởng lợi.

Từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở tăng thêm khoảng 7,2% không chỉ có lợi cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (NLĐ) trong khối nhà nước mà NLĐ ngoài nhà nước cũng được hưởng lợi.

Theo đó, NLĐ ngoài nhà nước cũng được hưởng quyền lợi về BHXH, BHYT nhiều hơn. Cụ thể như sau:

- Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 447.000 đồng (hiện hành là 417.000 đồng).

- Lao động nữ sinh con hoặc NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 2.980.000 đồng (hiện hành là 2.780.000 đồng). Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 2.980.000 đồng (hiện hành là 2.780.000 đồng) cho mỗi con.

- Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 447.000 đồng (hiện hành là 417.000 đồng).

- Mức trợ cấp một lần với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% được thực hiện như sau:

Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 7.450.000 đồng (hiện hành là 6.950.000 đồng), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 745.000 đồng (hiện hành là 695.000 đồng);

Ngoài mức trợ cấp nêu trên, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

- Mức trợ cấp hằng tháng với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên được thực hiện như sau:

Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 447.000 đồng (hiện hành là 417.000 đồng), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 29.800 đồng (hiện hành là 27.800 đồng);

Ngoài mức trợ cấp nêu trên, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

- NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 47 của Luật BHXH 2014, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng 1.490.000 đồng (hiện hành là 1.390.000 đồng).

- NLĐ đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 53.640.000 đồng (hiện hành là 50.040.000 đồng).

- Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật: Một ngày bằng 372.500 đồng (hiện hành là 347.500 đồng) nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình; bằng 596.000 đồng (hiện hành là 556.000 đồng) nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

- Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của NLĐ tham gia BHXH bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật BHXH 2014 bằng 1.490.000 đồng (hiện hành là 1.390.000 đồng), trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật BHXH 2014.

- Trợ cấp mai táng bằng 14.900.000 đồng (hiện hành là 13.900.000 đồng).

- Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 745.000 đồng (hiện hành là 695.000 đồng); trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 1.043.000 đồng (hiện hành là 973.000 đồng).

- NLĐ vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách BHXH bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng 1.490.000 đồng (hiện hành là 1.390.000 đồng), trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH 2014.

- Người có thẻ BHYT đi khám, chữa bệnh đúng quy định, có tổng chi phí một lần khám, chữa bệnh thấp hơn 223.500 đồng (hiện hành là thấp hơn 208.500 đồng) không phải thực hiện cùng chi trả.

Nội dung nêu trên được căn cứ vào Luật BHXH 2014, Nghị định 38/2019/NĐ-CP, Nghị định 146/2018/NĐ-CP.

b. Xác định mức hưởng BHYT theo lương cơ sở mới từ ngày 01/7/2019

Nội dung này được hướng dẫn cụ thể tại Công văn 1602/BHXH-CSYT ngày 16/5/2019 về áp dụng mức lương cơ sở theo Nghị định 38/2019 trong thanh toán chi phí khám chữa bệnh BHYT do BHXH Việt Nam ban hành.

Cụ thể, để thống nhất thực hiện thanh toán chi phí KCB BHYT theo mức lương cơ sở mới 1.490.000 đồng/tháng; kể từ ngày 01/7/2019, các cơ sở KCB BHYT trên địa bàn thực hiện như sau:

- Xác định mức hưởng BHYT theo Khoản 1, Điều 14 Nghị định 146/2018/NĐ-CP của Chính phủ:

+ 15% mức lương cơ sở tương đương với 223.500 đồng.

+ 06 tháng lương cơ sở tương đương với 8.940.000 đồng.

- Xác định thanh toán trực tiếp theo Điều 30 của Nghị định 146:

+ 0,15 lần mức lương cơ sở tương đương với 223.500 đồng.

+ 0,5 lần mức lương cơ sở tương đương với 745.500 đồng.

+ 1,0 lần mức lương cơ sở tương đương với 1.490.000 đồng.

+ 2,5 lần mức lương cơ sở tương đương với 3.725.000 đồng.

- Mức thanh toán chi phí vật tư y tế theo Điểm b, Khoản 2, Điều 3 Thông tư 04/2017/TT-BYT không vượt quá 45 tháng lương cơ sở tương đương với 67.050.000 đồng.

Công văn 1602/BHXH-CSYT được ban hành ngày 16/5/2019

c. File Excel tính đóng BHXH, BHYT, BHTN từ ngày 01/7/2019 với NLĐ

Số tiền đóng BHXH, BHYT của NLĐ theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định cũng có một số thay đổi cho phù hợp với mức lương cơ sở mới.

Từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở sẽ được điều chỉnh tăng lên 1.490.000 đồng/tháng. Bởi vậy, số tiền đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) của người lao động (NLĐ) theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định cũng có một số thay đổi cho phù hợp.

File Excel được lập dựa trên các văn bản pháp luật sau đây:

- Luật BHYT 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014)

- Luật việc làm 2013;

- Luật BHXH 2014;

- Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật BHYT;

- Nghị định 44/2017/NĐ-CP quy định mức đóng BHXH bắt buộc vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng đối với NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động;

- Nghị quyết 70/2018/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 (Khoản 8 Điều 4)

18. Kê khai việc đóng BHXH bắt buộc không đúng thực tế sẽ bị xử lý hình sự

Đây là nội dung đáng chú ý được đề cập tại Dự thảo Nghị quyết hướng dẫn áp dụng Điều 213 về Tội gian lận trong kinh doanh bảo hiểm; Điều 214 về Tội gian lận bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; Điều 215 về Tội gian lận bảo hiểm y tế và Điều 216 về Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động của Bộ luật Hình sự do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành.

Dù Bộ luật Hình sự hiện hành (có hiệu lực từ ngày 01/01/2018) đã quy định về Tội trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có văn bản hướng dẫn thi hành nên thực tế cơ quan chức năng gặp vướng trong việc xử lý hình sự doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

Tại Dự thảo Nghị quyết này đã đưa ra nhiều hướng dẫn một cách rõ ràng tạo cơ sở pháp lý vững chắc để truy cứu trách nhiệm hình sự doanh nghiệp sai phạm. Cụ thể như sau:

- Gian dối để không đóng, đóng không đầy đủ tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 216 của Bộ luật Hình sự là trường hợp kê khai, báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền việc đóng bảo hiểm bắt buộc không đúng thực tế. Trường hợp người có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xác định rõ, đầy đủ các khoản đóng bảo hiểm, nhưng do điều kiện khách quan, hoàn cảnh khó khăn của mình mà không thể đóng bảo hiểm đầy đủ hoặc không đóng bảo hiểm theo đúng quy định thì không xác định là hành vi trốn đóng bảo hiểm.

- Không đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 216 của Bộ luật Hình sự là việc người sử dụng lao động đã xác định rõ, đầy đủ các khoản đóng bảo hiểm, lập chứng từ, hồ sơ quyết toán lương cho người lao động, thu nhập doanh nghiệp nhưng không đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đã trích nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội, y tế, lao động thương binh và xã hội theo quy định.

- Đóng không đầy đủ theo quy tại khoản 1 Điều 216 của Bộ luật Hình sự là việc người sử dụng lao động đã xác định rõ, đầy đủ các khoản đóng bảo hiểm, lập chứng từ, hồ sơ quyết toán lương cho người lao động, thu nhập doanh nghiệp đầy đủ nhưng chỉ đóng một phần tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đã trích nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội, y tế, lao động thương binh và xã hội theo quy định.

- Thủ đoạn khác theo quy định tại khoản 1 Điều 216 của Bộ luật Hình sự là trên cơ sở các quy định của nhà nước về chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp hoặc người lao động để lập hồ sơ, tài liệu không đúng tình hình thực tế của doanh nghiệp, người lao động trong doanh nghiệp để không đóng hoặc đóng bảo hiểm thấp hơn quy định một cách hợp pháp mà chỉ qua thanh tra, kiểm tra hoặc giám định mới phát hiện được.

Ví dụ: Lợi dụng quy định người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong một tháng thì không đóng bảo hiểm tháng đó quy định tại khoản 3 Điều 85 của Bộ luật lao động, người sử dụng lao động đã áp dụng quy định này cho các lao động của mình trong công ty để không phải đóng bảo hiểm.

- 06 tháng trở lên quy định tại khoản 1 Điều 216 của Bộ luật Hình sự được xác định là:

Phương án 1: 06 tháng liên tiếp trên 01 năm lao động.

Phương án 2: 06 tháng cộng dồn trên 01 năm lao động.

19. Tội rửa tiền có thể truy cứu TNHS đồng thời với tội phạm nguồn

Ngày 24/5/2019, HĐTP TANDTC ban hành Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 324 BLHS về tội rửa tiền.

Theo đó, việc truy cứu trách nhiệm hình sự (TNHS) về tội rửa tiền có thể được tiến hành đồng thời với việc truy cứu TNHS về tội phạm nguồn và không loại trừ việc truy cứu TNHS tội phạm nguồn.

Trong đó, tội phạm nguồn là tội phạm được quy định trong BLHS và tài sản có được từ tội phạm đó trở thành đối tượng của tội rửa tiền, đơn cử như:

- Tội giết người;

- Tội mua bán người;

- Tội trộm cắp tài sản;

- Tội buôn lậu…

Xem chi tiết tại Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐTP (có hiệu lực từ ngày 07/7/2019).

20. Bỏ việc tiếp nhận không qua thi tuyển vào công chức với 2 đối tượng sau

Thông tư 13/2010/TT-BNV hướng dẫn về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định 24/2010/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019.

Theo đó, không còn áp dụng quy định tiếp nhận không qua thi tuyển vào công chức đối với các trường hợp sau (quy định hiện hành cho phép tiếp nhận không qua thi tuyển):

+ Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước;

+ Người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài.

Với các đối tượng khác, căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển công chức và theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định tiếp nhận vào công chức không qua thi tuyển.

Thông tư 03/2019/TT-BNV có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2019.

21. Quy trình tiếp nhận đề nghị xem xét lại bản án đã có hiệu lực

Quyết định 201/QĐ-VKSTC về quy trình giải quyết đơn đề nghị xem xét lại bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm có hiệu lực từ ngày 20/5/2019.

Theo đó, quy trình tiếp nhận, phân loại đơn đề nghị xem xét lại bản án đã có hiệu lực thực hiện như sau:

- Đơn vị tiếp nhận đơn đề nghị xem xét lại bản án có nhiệm vụ nhận, quản lý đơn từ các nguồn chuyển đến Viện kiểm sát cấp mình để phân loại.

- Sau khi tiếp nhận đơn, đơn vị tiếp nhận tiến hành phân loại đơn:

+ Xác định thẩm quyền giải quyết, cập nhật vào phần mềm quản lý đơn hoặc sổ quản lý đơn;

+ Cấp giấy xác nhận đã nhận đơn đối với trường hợp pháp luật quy định;

+ Chuyển đơn đến đơn vị giải quyết cùng cấp để xử lý, giải quyết hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;

+ Hướng dẫn hoặc thông báo cho người gửi đơn trong trường hợp đơn chưa đủ điều kiện để nhận.

Ngoài ra, Quyết định 201 còn quy định về việc phân công người xử lý; xác minh, thu thập chứng cứ và báo cáo kết quả giải quyết đơn…

22. Chơi thể thao thô bạo, vận động viên có thể bị phạt đến 25 triệu đồng

Đây là quy định tại Nghị định 46/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao.

Theo đó, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với cá nhân có một trong các hành vi cố ý gây chấn thương, chơi thô bạo gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người khác trong tập luyện, thi đấu thể thao.

(Hiện hành quy định mức phạt từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng).

Nghị định 46/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/8/2019.

23. Công chức, viên chức, NLĐ cần biết 11 thông tin sau từ 01/7/2019

Kể từ ngày 01/7/2019 sẽ có những thay đổi về lương, chế độ BHXH, tuyển dụng, xếp ngạch bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, NLĐ sau đây:

23.1. Tăng lương cơ sở

- Nội dung: Từ 01/7/2019, điều chỉnh lương cơ sở từ 1.390.000 đồng lên 1.490.000 đồng.

- Đối tượng điều chỉnh:

Cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và NLĐ làm việc trong các cơ quan, tổ chức, ĐVSN của Đảng, Nhà nước, tổ chức CT-XH và hội được NSNN hỗ trợ kinh phí hoạt động ở:

+ Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

+ Cấp huyện,  cấp xã, ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.

Cụ thể, những đối tượng hưởng lương, phụ cấp (nếu có) dựa trên mức lương cơ sở sẽ được tăng mức hưởng kể từ ngày 01/7/2019 bao gồm:

- Cán bộ, công chức từ TW đến cấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008;

- Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008;

-  Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật viên chức 2010;

- Người làm việc theo chế độ HĐLĐ xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP gồm:

Người làm việc theo chế độ HĐLĐ trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 và Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018.

- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Nghị định 38/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019.

- Căn cứ pháp lý: Điều 2, 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019.

23.2. Tăng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng

- Nội dung: Tăng 7,19% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng của tháng 6/2019.

- Đối tượng điều chỉnh: Mức tăng trên áp dụng đối với 08 nhóm đối tượng.

Theo đó, những đối tượng hưởng lương, phụ cấp (nếu có) dựa trên mức lương cơ sở sẽ được tăng mức hưởng kể từ ngày 01/7/2019 bao gồm:

- Cán bộ, công chức từ TW đến cấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008;

- Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức 2008;

-  Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật viên chức 2010;

- Người làm việc theo chế độ HĐLĐ xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP gồm:

Người làm việc theo chế độ HĐLĐ trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 và Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018.

- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Nghị định 38/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2019.

- Căn cứ pháp lý: Điều 1, 3 Nghị định 44/2019/NĐ-CP ngày 20/5/2019.

23.3. Tăng lương, phụ cấp hiện hưởng

- Nội dung:

+ Mức lương thực hiện từ 01/7 = 1.490.000 *  Hệ số lương hiện hưởng

+ Đối với khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:

Mức phụ cấp thực hiện từ 01/7 = 1.490.000 *  Hệ số phụ cấp hiện hưởng

+ Đối với phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

Mức phụ cấp = {(1.490.000 *  Hệ số lương hiện hưởng) + (Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo + Phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có))} *  Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

- Đối tượng: Cán bộ, công chức, viên chức, NLĐ hưởng lương, phụ cấp theo lương cơ sở.

- Căn cứ pháp lý: Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019.

23.4. Bảng lương cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước từ 01/7/2019

23.5. Tăng trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Từ ngày 01/7/2019, mức lương cơ sở sẽ tăng từ 1.390.000 đồng/tháng lên thành 1.490.000 đồng/tháng nên tiền trợ cấp thai sản cũng được điều chỉnh tăng theo cho phù hợp.

Số tiền trợ cấp được hưởng bằng 2.980.000 đồng (2 lần mức lương cơ sở) cho mỗi con (tăng 200.000 đồng cho mỗi con so với hiện hành).

Đối tượng được hưởng bao gồm:

- Lao động nữ sinh con đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng trợ cấp một lần nếu đã đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con và người mang thai hộ không tham gia BHXH bắt buộc hoặc không đủ điểu kiện.

- Lao động nữ sinh con đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở KCB có thẩm quyền và đã đóng BHXH từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh.

- Lao động nam đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con có vợ không tham gia BHXH bắt buộc.

Người chồng có vợ nhờ mang thai hộ đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm nhận con được hưởng trợ cấp nếu cả vợ và người mang thai hộ không tham gia BHXH bắt buộc hoặc không đủ điều kiện.

- Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi nhận nuôi.  

- Căn cứ pháp lý: Điều 38 tại Luật BHXH 2014 và Điều 3 Nghị định 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ.

23.6. Tăng tiền hưởng các chế độ BHXH bắt buộc.

Nhằm phù hợp với mức lương cơ sở mới tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP và quy định tại Luật BHXH 2014; kể từ ngày 01/7/2019, số tiền hưởng các chế độ BHXH bắt buộc sẽ đồng loạt tăng; cụ thể:

- NLĐ nhận tiền dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 447.000 đồng (mức hiện hành là 417.000 đồng).

- Trợ cấp một lần với lao động nữ sinh con hoặc NLĐ nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi bằng 2.980.000 đồng/01 con (mức hiện hành là 2.780.000 đồng/01 con);

Trường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia BHXH thì cha được trợ cấp một lần bằng 2.980.000 đồng cho mỗi con.

- Chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản được hưởng một ngày bằng 447.000 đồng (mức cũ là 417.000 đồng).

- Trợ cấp một lần với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%:

Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 7.450.000 đồng (mức hiện hành là 6.950.000 đồng) , sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 745.000 đồng.

- Trợ cấp hằng tháng với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên:

Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 447.000 đồng (mức hiện hành là 417.000 đồng), sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 29.800 đồng.

- Trợ cấp phục vụ với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần bằng 1.490.000 đồng  (mức hiện hành 1.390.000 đồng).

- Trợ cấp một lần khi chết do TNLĐ-BNN:

NLĐ đang làm việc bị chết do TNLĐ-BNN hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do TNLĐ-BNN  thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng  53.640.000 đồng (mức hiện hành là 50.040.000 đồng).

- Trợ cấp mai táng bằng 14.900.000 đồng (mức hiện hành là 13.900.000 đồng).

- Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 745.000 đồng,  trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 1.043.000 đồng.

27.7. Thay đổi về số tiền đóng BHXH, BHYT bắt buộc

Nghị định 38/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2019 là 1.490.000 đồng/tháng; tăng 100.000 đồng so với quy định hiện hành.

Vì vậy, kể từ ngày 01/7/2019 thì số tiền đóng BHYT và BHXH bắt buộc của một số đối tượng sau cũng có sự thay đổi đáng kể sau đây:

a. Số tiền đóng BHYT:

-Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã: 4.5% * 1.490.000 =  67.050 đồng/tháng (tăng 4.500 đồng/tháng).

- Số tiền đóng BHYT theo hộ gia đình:

+ Người thứ nhất: 4.5% * 1.490.000 =  67.050 đồng/tháng (tăng 4.500 đồng/tháng).

+ Người thứ hai: 70% * 67.050 = 46.935 đồng/tháng (tăng 3.150 đồng/tháng).

+ Người thứ ba: 60% * 67.050  = 40.230 đồng/tháng (tăng 2.700 đồng/tháng).

+ Người thứ tư: 50% * 67.050  = 33.525 đồng/tháng (tăng 2.250 đồng/tháng).

+ Từ người thứ năm trở đi:  40% * 67.050  = 26.820 đồng/tháng (tăng 1.800 đồng/tháng).

b. Số tiền đóng BHXH:

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất:

8% *1.490.000 =  119.200 đồng/tháng (tăng 8.000 đồng/tháng).

- Số tiền tối đa đóng BHXH đối với NLĐ, người hưởng tiền lương do Nhà nước quy định.

Khoản 3 Điều 89 Luật BHXH 2014 quy định tiền lương tháng tối đa để tính đóng BHXH là:

1.490.000 * 20 = 29.800.000 đồng

Như vậy, số tiền tối đa đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động theo quy định nêu trên là:

1.490.000 x 20 x 8% = 2.384.000 đồng/tháng (tăng 60.000 đồng).

Hiện hành, mức đóng BHYT và BHXH nêu trên được quy định tại Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP và Điều 89 Luật BHXH 2014.

27.8. Tăng số tiền cần đóng nếu tham gia BHYT theo Hộ gia đình.

- Từ ngày 01/01/2019 đến hết 30/6/2019 (theo mức lương cơ sở 1.390.000 đồng//tháng):

+ Người thứ nhất: 62.550 đồng/tháng

+ Người thứ 2: 43.785 đồng/tháng

+ Người thứ 3: 37.530 đồng/tháng

+ Người thứ 4: 31.275 đồng/tháng

+ Từ người thứ 5 trở đi: 25.020 đồng/tháng.

- Từ ngày 01/7/2019 trở đi (theo mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng):

+ Người thứ nhất: 67.050 đồng/tháng

+ Người thứ 2: 46.935 đồng/tháng

+ Người thứ 3: 40.230 đồng/tháng

+ Người thứ 4: 33.525 đồng/tháng

+ Từ người thứ 5 trở đi: 26.820 đồng/tháng.

Nội dung nêu trên được tính toán căn cứ theo các quy định sau:

- Khoản 8 Điều 4 Nghị quyết 70/2018/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019;

- Điều 3 Nghị định 72/2018/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Điểm e Khoản 1 Điều 7 Nghị định 146/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm y tế.

27.9. Tuyển dụng và nâng ngạch công chức

- Nội dung

+ Việc tuyển dụng và thi nâng ngạch công chức sẽ được thực hiện theo Quy chế mới kể từ ngày 01/7/2019.

+ Bỏ quy định về tuyển dụng không qua thi tuyển đối với:

Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước;

Người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, xuất sắc ở nước ngoài.

- Đối tượng áp dụng: Công chức (Không áp dụng với công chức cấp xã).

- Căn cứ pháp lý: Thông tư 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019.

27.10. Thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

- Nội dung: Xác định người trúng tuyển khi thi thăng hạng chức danh:

+ Làm đủ các bài thi, trừ môn được miễn thi;

+ Có số điểm của mỗi bài thi đạt từ 50/100 điểm trở lên mỗi bài thi (hiện hành là 55/100 điểm mỗi bài thi trở lên).

- Đối tượng áp dụng: Viên chức trong ĐVSN công lập.

- Căn cứ pháp lý: Thông tư 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019.

27.11. Chế độ hợp đồng lao động (Hợp đồng 68) trong các CQNN, ĐVSN công lập

- Nội dung: Cá nhân đang ký HĐLĐ và áp dụng bảng lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì:

+ Chuyển sang ký hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018;

+ Mức lương trong hợp đồng mới không thấp hơn mức lương hiện hưởng.

- Đối tượng áo dụng: Người lao động làm những công việc sau tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập

+ Sửa chữa, bảo trì đối với hệ thống cấp điện, cấp, thoát nước ở công sở, xe ô tô và các máy móc, thiết bị khác đang được sử dụng trong cơ quan, đơn vị sự nghiệp;

+ Lái xe;

+ Bảo vệ;

+ Vệ sinh;

+ Trông giữ phương tiện đi lại của cán bộ, công chức và khách đến làm việc với cơ quan, đơn vị sự nghiệp;

+ Công việc thừa hành, phục vụ khác có yêu cầu trình độ đào tạo từ trung cấp trở xuống.

- Căn cứ pháp lý: Thông tư 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019.

28. Hàng loạt văn bản về lao động sẽ hết hiệu lực từ ngày 10/7/2019

Bộ LĐ-TB&XH đã ban hành Thông tư 09/2019/TT-BLĐTBXH về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH ban hành, liên tịch ban hành.

Theo đó, Thông tư này đã bãi bỏ hàng loạt các văn bản thuộc nhiều lĩnh vực như: giáo dục nghề nghiệp, việc làm, an toàn - vệ sinh lao động, quan hệ lao động - tiền lương…

Đơn cử như trong lĩnh vực an toàn - vệ sinh lao động các văn bản sau sẽ bị bãi bỏ:

- Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động;

- Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động;

- Thông tư 49/2015/TT-BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại;

- Thông tư liên tịch 01/2007/TTLT/BLÐTBXH-BCA-VKSNDTC hướng dẫn phối hợp trong việc giải quyết các vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động khác có dấu hiệu tội phạm.

Thông tư 09/2019/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/7/2019.

29. Quy định mới về hợp đồng làm việc của viên chức

Tại Thông tư 03/2019/TT-BNV, Bộ Nội vụ không chỉ hướng dẫn về tuyển dụng công chức, viên chức…, mà còn có hướng dẫn mới về hợp đồng làm việc của viên chức.

Theo đó, hợp đồng làm việc của viên chức được chia thành Hợp đồng làm việc xác định thời hạn và Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

- Hợp đồng làm việc xác định thời hạn

+ Hợp đồng này được ký kết giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người trúng tuyển vào viên chức theo mẫu số 01;

Riêng người đăng ký dự tuyển vào viên chức trong lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao nếu được tuyển dụng vào viên chức thì ký hợp đồng xác định thời hạn theo mẫu 02.

So với quy định trước đây tại Thông tư 15/2012/TT-BNV, mẫu hợp đồng làm việc xác định thời hạn đã được thay đổi.

+ Thời hạn hợp đồng làm việc do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định, nhưng có thời hạn tối thiểu là 12 tháng và tối đa là 36 tháng (trước đây chỉ quy định thời hạn tối đa là 36 tháng)

- Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

Hợp đồng không xác định thời hạn được ký kết giữa người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập với người đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn hoặc trường hợp cán bộ, công chức chuyển thành viên chức theo mẫu số 03.

Tương tự như hợp đồng xác định thời hạn, mẫu hợp đồng không xác định thời hạn đã được thay đổi theo Thông tư 03.

Thông tư 03/2019/TT-BNV được ban hành ngày 14/5/2019, có hiệu lực từ ngày 01/07/2019.

30. Giáo viên phải tập huấn cách kiềm chế cảm xúc trước khi đứng lớp

Ngày 31/5/2019, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra Quyết định 1506/QĐ-BGDĐT ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học giai đoạn 2018 - 2025” của ngành Giáo dục.

Theo đó, để nâng cao văn hóa ứng xử trong môi trường sư phạm, Bộ sẽ tiến hành tập huấn nâng cao kỹ năng văn hóa ứng xử và kiếm chế cảm xúc cho cán bộ quản lý giáo viên, giảng viên, cán bộ, giáo viên kiêm nhiệm công tác Đoàn, Hội, Đội và nhân viên trường học.

Bên cạnh đó, các đối tượng khác như thanh niên, học sinh, sinh viên cũng được hướng dẫn cách ứng xử trên không gian mạng bởi các chuyên gia, cơ quan, đoàn thể có liên quan.

Cũng theo Kế hoạch này, trong năm 2019, các cơ quan, đơn vị được phân công phải hướng dẫn xây dựng, ban hành và thực hiện Bộ quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên; đồng thời, ban hành văn bản quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp sư phạm.

Song song với đó, thường xuyên phát động và tổ chức phong trào thi đua, tuyên dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể tiêu biểu xuất sắc trong xây dựng văn hóa ứng xử tại trường học…

Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước; nguồn chi thường xuyên của các cơ sở giáo dục đào tạo, các trường học và từ nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

31. 4 "vỏ bọc" quen thuộc của tội phạm rửa tiền

Ngày 24/5/2019, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết 03/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 324 của Bộ luật Hình sự về tội rửa tiền.

Theo đó, người thực hiện một trong các hành vi dưới đây nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền sẽ bị coi là phạm Tội rửa tiền:

- Trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia các giao dịch tài chính, ngân hàng:

+ Mở tài khoản và gửi tiền, rút tiền tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

+ Góp vốn, huy động vốn vào doanh nghiệp;

+ Rút tiền với bất cứ hình thức nào và bằng các công cụ khác nhau như séc, hối phiếu,…

+ Cầm cố, thế chấp, cho vay, cho thuê;

+ Chuyển tiền hoặc chuyển giá trị;

+ Giao dịch chứng khoán, cổ phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá khác;

+ Bảo lãnh và cam kết tài chính, kinh doanh ngoại tệ, công cụ thị trường ngoại tệ và chứng khoán có thể chuyển nhượng;

+ Quản lý danh mục đầu tư cá nhân và tập thể, tiền mặt hoặc chứng khoán cho tổ chức, cá nhân khác;

+ Quản lý hoặc cung cấp bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm liên quan đến đầu tư khác;

+ Các hành vi khác trong giao dịch tài chính, ngân hàng.

- Trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia các giao dịch khác như chơi, kinh doanh casino, trò chơi có thưởng, mua bán cổ vật…

- Dùng tiền, tài sản để thực hiện đầu tư, sản xuất, kinh doanh sản phẩm, cung ứng dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi.

- Dùng tiền, tài sản để làm dịch vụ, xây dựng trường học, bệnh viện hoặc sử dụng dưới danh nghĩa tài trợ, từ thiện, viện trợ nhân đạo hoặc các hoạt động khác.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 07/7/2019.

32. Ngày càng nhiều hàng trung quốc mượn danh “Made in Vietnam”

Ngày 20/5/2019, Tổng cục Hải quan ban hành Công văn 3083/TCHQ-GSQL tăng cường kiểm tra xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc nhưng trên nhãn hàng hóa thể hiện “Made in Vietnam”.

Công văn chỉ rõ, ngày càng xuất hiện nhiều hàng hóa được sản xuất tại Trung Quốc nhưng mượn xuất xứ Việt Nam để đánh lừa người tiêu dùng trong nước, chủ yếu là các mặt hàng điện tử, giày dép, quần áo, mỹ phẩm...

Cụ thể, các hàng hóa này được sản xuất, nhập khẩu từ Trung Quốc nhưng trên nhãn hàng đều đề “Made in Vietnam”, mã vạch, địa chỉ của doanh nghiệp tại Việt Nam hoặc được các thương nhân Việt Nam sang Trung Quốc đặt hàng và nhập khẩu về.

Để ngăn chặn tình trạng gian lận xuất xứ, bảo vệ người tiêu dùng trong nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan trực thuộc:

- Tăng cường kiểm tra, xác định xuất xứ, nhãn mác hàng hóa nhập khẩu;

- Riêng với hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc, khi kiểm tra hồ sơ lô hàng, kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu có), phải kiểm tra cụ thể tên, mã số HS, xuất xứ, nhãn hàng phải phù hợp với tên, mã số HS, xuất xứ hàng trong hồ sơ lô hàng nhập khẩu, giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có).

Trường hợp phát hiện hàng hóa nhập khẩu ghi “Made in Vietnam” yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố xác minh làm rõ.

Nếu có căn cứ xác định hàng hóa đó có chỉ dẫn giả mạo về nguồn gốc, nơi sản xuất, đóng gói, lắp ráp thì tùy theo từng hành vi, tính chất, mức độ để truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc xử phạt vi phạm hành chính.

 

33. Dịch vụ massage không còn là dịch vụ kinh doanh có điều kiện

Đây là nội dung quan trọng được nêu trong Công văn 579/KCB-PHCN&GĐ của Cục Quản lý khám, chữa bệnh về việc quản lý dịch vụ xoa bóp (massage).

Nội dung Công văn nêu rõ, điều kiện hành nghề dịch vụ xoa bóp không còn được quy định là loại hình kinh doanh dịch vụ có điều kiện và thủ tục công bố cơ sở dịch vụ xoa bóp không còn được quy định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.

Theo đó, các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị, nhân sự và quy định cơ sở xoa bóp phải có văn bản thông báo đủ điều kiện gửi về Sở Y tế đã được bãi bỏ. Lúc này, cơ sở dịch vụ xoa bóp chỉ còn phải đáp ứng các điều kiện:

- Nhân viên kỹ thuật xoa bóp khi được nhận vào làm việc phải:

+ Có giấy chứng nhận đủ sức khỏe do cơ sở khám, cữa bệnh từ cấp huyện, quận cấp.

+ Trong quá trình làm việc phải khám sức khỏe định kỳ từ 3-6 tháng một lần

+ Người mắc bệnh tâm thần, viêm gan B, da liễu, bệnh lao phổi và các bệnh truyền nhiễm khác đang phải điều trị không được hành nghề.

- Biển hiệu phải ghi đúng “xoa bóp” hoặc “Massage”, không được ghi cụm từ “Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng” hoặc tên khác

- Hệ thống công tắc đèn đặt bên ngoài phòng xoa bóp

- Không có hệ thống khóa, chốt bên trong

- Không được sử dụng bất cứ phương tiện thông tin nào để thông báo vào phòng

- Có đủ thuốc theo danh mục quy định, có dụng cụ y tế thông thường

Tuy nhiên, những điều kiện này dự kiến sẽ được đưa vào dự thảo Thông tư bãi bỏ được ban hành trong năm 2019.

Do đó, từ ngày 30/5/2019, các Sở Y tế sẽ không tiếp nhận, giải quyết thủ tục công bố đủ điều kiện hoạt động đối với cơ sở dịch vụ xoa bóp nữa.

Công văn 579/KCB-PHCN&GĐ được ban hành ngày 30/5/2019.

34. Danh sách 11 VB về lao động, tiền lương bị bãi bỏ từ 10/7/2019

Đây là nội dung nổi bật tại Thông tư 09/2019/TT-BLĐTBXH về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH ban hành, liên tịch ban hành.

Theo đó, bãi bỏ toàn bộ 11 văn bản thuộc lĩnh vực quan hệ lao động – tiền lương, đơn cử như:

- Thông tư 14/LĐTBXH-TT ngày 20/6/1996 sửa đổi TT 05/LĐTBXH-TT-1996 hướng dẫn xử phạt VPHC về không ký kết HĐLĐ.

- Thông tư 16/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn về chính sách lao động theo Nghị định 170/2004/NĐ-CP và Nghị định 200/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

- Thông tư 42/2009/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ, chính sách đối với NLĐ theo Nghị định 109/2008/NĐ-CP về bán, giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

- Thông tư liên tịch 32/2007/TTLT-BLĐTBXH-TLĐLĐVN hướng dẫn tổ chức hoạt động của hội nghị NLĐ trong công ty cổ phần, công ty TNHH.

- Thông tư liên tịch 22/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC về việc quyết toán tiền lương theo thực tế thực hiện bình quân từ trên 2 lần đến 3 lần mức tiền lương bình quân chung của các Doanh nghiệp được giao đơn giá tiền lương.

- Thông tư liên tịch 33/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn chế độ bồi dưỡng khi đi biển đối với công nhân, viên chức ĐVSN của ngành địa chính.

- Thông tư liên tịch 11/2000/TTLT-BLĐTBXH-BTC hướng dẫn điều chỉnh tiền lương và phụ cấp trong các doanh nghiệp…

Thông tư 09/2019/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 10/7/2019.

35. Hướng dẫn tính lương cán bộ, công chức từ ngày 01/7/2019

Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông tư 04/2019/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở cho đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong cơ quan, ĐVSN công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, hội.

Theo đó, cách tính lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức nhà nước từ ngày 01/7/2019 như sau:

- Mức lương = 1.490.000 đồng/tháng  X  Hệ số lương hiện hưởng

- Mức phụ cấp:

+ Các khoản phụ cấp tính theo lương cơ sở = 1.490.000 đồng/tháng  X  Hệ số phụ cấp hiện hưởng

+ Các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

Phụ cấp = [mức lương + mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + mức phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)]  X Tỷ lệ % phụ cấp

+ Các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

- Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) = 1.490.000 đồng/tháng x Hệ số chênh lệch bảo lưu

Thông tư 04/2019/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/7/2019, các khoản trích và chế độ được hưởng tính theo mức lương cơ sở được tính lại tương ứng từ ngày 01/7/2019.

36. Mức hoạt động phí của đại biểu HĐND các cấp từ 01/7/2019

Ngày 24/5/2019, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 04/2019/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở cho đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong cơ quan, ĐVSN công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, hội.

Theo đó, hướng dẫn tính mức hoạt động phí của đại biểu HĐND các cấp từ ngày 01/7/2019 theo công thức sau:

Mức hoạt động phí =  1.490.000  đồng/tháng    *   Hệ số hoạt động phí

Cụ thể:

- Mức hưởng của đại biểu HĐND cấp xã  =  1.490.000  *  0,3  = 447.000  đồng/tháng.

- Mức hưởng của đại biểu HĐND cấp huyện =  1.490.000 *  0,4  = 596.000 đồng/tháng.

- Mức hưởng của đại biểu HĐND cấp tỉnh  = 1.490.000  *  0,5  =   745.000 đồng/tháng.

(Hệ số hoạt động phí của đại biểu HĐND các cấp được quy định tại Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13/5/2016).

 Thông tư 04/2019/TT-BNV  có hiệu lực từ ngày 15/7/2019, mức hoạt động phí nêu trên bắt đầu áp dụng từ 01/7/2019.

37. Hướng dẫn hồ sơ nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng

Theo Quyết định 18/2019/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, khi nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng, ngoài hồ sơ nhập khẩu theo quy định của Luật Hải quan, doanh nghiệp phải bổ sung thêm các tài liệu sau:

- Bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp.

- Văn bản ủy thác nhập khẩu (trong trường hợp nhập khẩu theo ủy thác).

- Bản chính giấy xác nhận của nhà sản xuất về năm sản xuất và tiêu chuẩn của máy móc, thiết bị đáp ứng các tiêu chí nhập khẩu (nếu máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc);

Giấy xác nhận phải được hợp pháp hóa lãnh sự và kèm bản dịch sang tiếng Việt.

- Chứng thư giám định được cấp bởi một tổ chức giám định được chỉ định trong các trường hợp dưới đây:

+ Máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia thuộc các nước G7, Hàn Quốc nhưng không có Giấy xác nhận của nhà sản xuất.

+ Máy móc, thiết bị được sản xuất tại quốc gia không thuộc các nước G7, Hàn Quốc.

Quyết định 18/2019/QĐ-TTg sẽ có hiệu lực từ ngày 15/6/2019.

38. Yêu cầu về trình độ đối với nhân viên thiết bị, thí nghiệm trường trung học

Đây là nội dung đáng chú ý tại Thông tư 08/2019/TT-BGDĐT quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương nhân viên thiết bị, thí nghiệm trong các trường học và trường chuyên biệt công lập.

Theo đó, nhân viên thiết bị, thí nghiệm trường trung học phải đáp ứng các tiêu chuẩn về trình độ dưới đây:

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành Công nghệ thiết bị trường học (hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng các chuyên ngành khác phù hợp với vị trí làm việc) trở lên;

- Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 hoặc có chứng chỉ bồi dưỡng tiếng dân tộc đối với những địa phương yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;

- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp nhân viên thiết bị, thí nghiệm.

Thông tư 08/2019/TT-BGDĐT sẽ có hiệu lực từ ngày 17/6/2019.

39. Vận động viên có thể được đặc cách tốt nghiệp THCS, THPT

Ngày 29/4/2019, Bộ VH-TT&DL ban hành Nghị định 36/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thể dục, thể thao.

Theo đó, vận động viên được đặc cách tốt nghiệp THCS, THPT nếu đáp ứng hai điều kiện sau:

- Đạt thành tích xuất sắc trong các giải thi đấu thể thao quốc gia hoặc quốc tế;

- Thời gian thi trùng với thời gian vận động viên tập huấn ở nước ngoài hoặc tham dự thi đấu tại các giải thể thao quốc tế.

Nghị định 36/2019/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 14/6/2019.

40. Danh mục tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

Nghị định 33/2019/NĐ-CP quy định tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (bao gồm đất gắn với tài sản) gồm:

- Đường và các công trình phụ trợ gắn liền với đường;

- Cầu đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với cầu đường bộ;

- Hầm đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với hầm đường bộ;

- Bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ gắn liền với bến phà đường bộ; cầu phao và công trình phụ trợ;

- Trạm kiểm tra tải trọng xe;

- Trạm thu phí đường bộ;

- Bến xe;

- Bãi đỗ xe;

- Nhà hạt quản lý đường bộ;

- Trạm dừng nghỉ;

- Kho bảo quản vật tư dự phòng;

- Trung tâm quản lý và giám sát giao thông (Trung tâm ITS);

- Phần đất hành lang an toàn đường bộ đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng;

- Trung tâm cứu hộ, cứu nạn giao thông đường bộ;

- Các công trình giao thông đường bộ khác theo quy định của pháp luật về giao thông đường bộ.

Nghị định 33/2019/NĐ-CP sẽ có hiệu lực kể từ ngày 17/6/2019.

41. Chính sách mới đối với sĩ quan, hạ sĩ quan CAND nghỉ hưu

Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định 49/2019/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật công an nhân dân.

Theo đó, sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân (CAND) được nghỉ hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định về BHXH;

- Hết hạn tuổi phục vụ theo quy định và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên;

- Chưa đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu mà CAND không còn nhu cầu bố trí hoặc không chuyển ngành hoặc tự nguyện xin nghỉ thì phải đáp ứng điều kiện:

Nam đủ 25 năm, nữ đủ 20 năm phục vụ trong CAND trở lên, trong đó có ít nhất 5 năm được tính thâm niên công an và có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên (quy định hiện hành không yêu cầu phải đóng đủ 20 năm BHXH).

Sĩ quan, hạ sĩ quan khi nghỉ công tác hưởng chế độ hưu trí thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định về BHXH và trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định này...

Nghị định 49/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/7/2019.

42. Bảng lương công nhân công an áp dụng từ 25/7/2019

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 49/2019/NĐ-CP quy định quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật công an nhân dân.

Theo đó, ban hành Bảng lương đối với công nhân công an theo Ngạch A, B, C tại Phụ lục kèm theo Nghị định, cụ thể:

- Mức lương thực hiện: bằng Hệ số lương nhân (x) với mức lương cơ sở theo quy định của Chính phủ (từ ngày 01/7/2019 là 1.490.000 đồng/tháng).

- Ngạch A:

+ Nhóm I: Sắp xếp, bố trí theo vị trí công việc yêu cầu trình độ Đại học và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.

+ Nhóm II: Sắp xếp, bố trí theo vị trí công việc yêu cầu trình độ Cao đẳng và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.

- Ngạch B: Sắp xếp, bố trí theo vị trí công việc yêu cầu trình độ Trung cấp và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.

- Ngạch C: Sắp xếp, bố trí theo vị trí công việc yêu cầu trình độ sơ cấp và trình độ kỹ năng nghề tương ứng.

Bộ trưởng Bộ Công an sẽ quy định chức danh công việc với từng nhóm, ngạch lương.

Nghị định 49/2019/NĐ-CP  có hiệu lực từ ngày 25/7/2019.

43. Cách tính lương, phụ cấp đối với công chức, viên chức từ ngày 01/7/2019

Thông tư 04/2019/TT-BNV hướng dẫn tính tiền lương, phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức theo mức lương cơ sở và hệ số lương hiện hưởng áp dụng từ ngày 01/7/2019 như sau:

- Mức lương = 1.490.000 đồng/tháng   x  Hệ số lương hiện hưởng

- Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:

Mức phụ cấp = 1.490.000 đồng/tháng   x  Hệ số phụ cấp hiện hưởng.

- Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

Mức phụ cấp = (Mức lương từ 01/7/2019 + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo và thâm niên vượt khung từ 01/7/2019) x Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

- Các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể được giữ nguyên theo quy định hiện hành.

Thông tư 04/2019/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 15/7/2019 và thay thế Thông tư 06/2018/TT-BNV ngày 31/5/2018.

44. 03 thủ tục hành chính mới về hải quan

Quyết định 911/QĐ-BTC công bố TTHC mới; sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ TTHC trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính.

Theo đó, bổ sung thêm 03 TTHC mới thuộc lĩnh vực hải quan gồm:

 - Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội; hàng hóa nhập khẩu để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác.

- Thủ tục cấp sổ định mức miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.

- Thủ tục miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Quyết định này cũng đồng thời sửa đổi, bổ sung 05 thủ tục và bãi bỏ 01 thủ tục thuộc quản lý của Bộ Tài chính.

Xem chi tiết tại Quyết định 911/QĐ-BTC có hiệu lực từ ngày 31/5/2019.

45. Bãi bỏ 06 văn bản lĩnh vực việc làm, an toàn vệ sinh – lao động

Thông tư 09/2019/TT-BLĐTBXH bãi bỏ 06 văn bản về việc làm và an toàn – vệ sinh lao động sau đây:

(1) Thông tư 40/2009/TT-LĐTBXH hướng dẫn cách tính số lao động sử dụng thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006.

(2) Thông tư liên tịch 19/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT hướng dẫn thi hành Nghị định  81/CP ngày 23/11/1995 và Nghị định số 116/2004/NĐ-CP ngày 23/4/2004.

(3) Thông tư 27/2013/TT-BLĐTBXH quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.

(4) Thông tư 06/2014/TT-BLĐTBXH quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

(5) Thông tư 49/2015/TT-BLĐTBXH về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với Hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại.

(6) Thông tư liên tịch 01/2007/TTLT/BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC về việc hướng dẫn phối hợp trong việc giải quyết các vụ tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động khác có dấu hiệu tội phạm.

46. Đối tượng được tặng thẻ BHYT

Đây là nội dung nổi bật tại Kế hoạch 1910/KH-BHXH về hỗ trợ mua tặng thẻ BHYT cho người có hoàn cảnh khó khăn và giúp đỡ bệnh nhân nghèo năm 2019.

Theo đó, từ tháng 6 đến hết tháng 12/2019, thực hiện hỗ trợ mua tặng thẻ BHYT cho người có hoàn cảnh khó khăn, không có điều kiện tham gia BHYT, gồm:

- Người thuộc hộ cận nghèo;

- Người thuộc hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình;

- Người thuộc đối tượng tham gia BHYT hộ gia đình;

- Học sinh, sinh viên.

Việc tặng thẻ chỉ được thực hiện tại một số tỉnh/thành trên cả nước; xem chi tiết danh sách tại Kế hoạch 1910/KH-BHXH ngày 05/6/2019.

47. Điều kiện nhập khẩu máy móc đã qua sử dụng vượt tuổi cho phép

Ngày 24/5/2019, Bộ KH&CN ban hành Quyết định 1337/QĐ-BKHCN công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ KH&CN.

Theo đó, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại Khoản 1 Điều 6 Quyết định 18/2019/QĐ-TTg có thể được cho phép nhập khẩu vào Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau:

- Công suất hoặc hiệu suất còn lại vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế;

- Mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.

Doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị kể trên, nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết, gồm:

- Văn bản đề nghị cho phép nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng (mẫu số 01 Quyết định 18/2019);

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có đóng dấu của doanh nghiệp;

- Chứng thư giám định được cấp bởi tổ chức giám định được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định.

Thủ tục cho phép nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Quyết định 1337/QĐ-BKHCN có hiệu lực thi hành từ ngày 15/6/2019.

48. Tăng lương cơ sở

Mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng từ 1.390.000 đồng/tháng lên thành 1.490.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2019.

Đây là nội dung nổi bật được quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP.

Đồng thời, Thông tư 04/2019/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội (có hiệu lực từ ngày 15/7/2019).

49. Tăng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng

Từ ngày 01/7/2019, tăng thêm 7,19% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng của tháng 6/2019 đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định 44/2019/NĐ-CP.

50. Điểm mới về chế độ HĐLĐ trong cơ quan HCNN, đơn vị sự nghiệp

Thông tư 03/2019/TT-BNV (có hiệu lực từ ngày 01/7/2019) có một số điểm đáng chú ý về chế độ HĐLĐ trong cơ quan HCNN, đơn vị sự nghiệp như sau:

 - Cá nhân, tổ chức ký hợp đồng để làm những công việc tại Điều 1 Nghị định 68/2000/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp được:

Điều chỉnh theo quy định pháp luật về lao động, dân sự, thương mại và không thuộc chỉ tiêu biên chế, số lượng người làm việc và quỹ tiền lương của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Riêng đối với cá nhân đang ký HĐLĐ và áp dụng bảng lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP thì:

+ Chuyển sang ký hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018;

+ Mức lương trong hợp đồng mới không thấp hơn mức lương hiện hưởng.

- Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc theo Nghị định 68 bao gồm đơn vị do NSNN bảo đảm một phần hoặc toàn bộ kinh phí chi thường xuyên;

(Quy định hiện hành chỉ nêu chung là hoạt động bằng kinh phí do NSNN cấp).

51. Hàng loạt văn bản về lao động sắp hết hiệu lực

Đây là nội dung được đề cập tại Thông tư 09/2019/TT-BLĐTBXH bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, liên tịch ban hành (có hiệu lực từ ngày 10/7/2019).

52. Thông tư 29/2018/TT-BLĐTBXH về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động khi làm việc trong không gian hạn chế (có hiệu lực từ ngày 01/7/2019)

53. Thông tư 05/2019/TT-BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với hệ thống máng trượt dùng trong công trình vui chơi công cộng (có hiệu lực từ ngày 01/8/2019).

54. Thực hiện cơ chế tự chủ tại các cơ sở bồi dưỡng cán bộ

Đây là nội dung đáng chú ý tại Quyết định 705/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan trong hệ thống chính trị đến năm 2030.

Theo đó, đề án nêu rõ mục tiêu đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, phấn đấu đến năm 2025:

- 25% cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội bảo đảm tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và bảo đảm tự chủ chi thường xuyên;...

- 20% trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bảo đảm tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ một phần chi thường xuyên;

- 5% trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện bảo đảm tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tự chủ một phần chi thường xuyên.

Quyết định 705/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 07/6/2019.

55. Miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất tái định cư

Đây là nội dung nổi bật tại Thông tư 20/2019/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ.

Theo đó, Thông tư đã bãi bỏ quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất tái định cư.

Việc bãi bỏ quy định trên nhằm phù hợp với quy định miễn lệ phí trước bạ đối với nhà, đất tái định cư tại Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019.

Cụ thể: Nhà, đất tái định cư khi nhà nước thu hồi nhà, đất mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước bạ (hoặc không phải nộp, được miễn, đã khấu trừ lệ phí trước bạ …) được miễn lệ phí trước bạ.

Ngoài ra, còn có một số trường hợp được miễn lệ phí trước bạ như sau:

- Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nhà để chuyển nhượng.

Bao gồm cả trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng để tiếp tục đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc nhà để chuyển nhượng.

- Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe chiếu chụp X-quang, xe cứu hộ; xe chở rác, xe phun nước, xe tưới nước, xe quét đường, xe hút chất thải, xe hút bụi,…

Thông tư 20/2019/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2019.

56. Hướng dẫn liên thông đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của HTX

Đây là nội dung tại Công văn 2151/TCT-KK hướng dẫn quy trình đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của hợp tác xã (HTX) theo hình thức liên thông.

Theo đó, hướng dẫn xử lý hồ sơ đăng ký HTX đối với cơ quan đăng ký HTX và cơ quan thuế theo cơ chế liên thông đối với các quy trình sau:

- Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký mới đối với HTX, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của HTX.

- Quy trình xử lý hồ sơ đăng ký thay đổi, tạm ngừng hoạt động, chia, sáp nhập, hợp nhất, giải thể HTX, chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của HTX.

- Quy trình thu hồi GCN đăng ký HTX/GCN đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của HTX.

- Quy trình đăng ký thuế cho chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước khi Thông tư 07/2019/TT-BKHĐT có hiệu lực (ngày 28/5/2019) nhưng chưa được cấp mã số đơn vị phụ thuộc, HTX.

Xem chi tiết tại Công văn 2151/TCT-KK ngày 28/5/2019.

57. Bốn trường hợp bác sĩ quân y bị đình chỉ hành nghề

Ngày 07/6/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 50/2019/NĐ-CP quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động đối với người hành nghề và cơ sở khám, chữa bệnh trong Quân đội.

Theo đó, người hành nghề khám, chữa bệnh trong Quân đội thực hiện một trong các hành vi dưới đây nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng đến mức phải thu hồi chứng chỉ hành nghề thì bị đình chỉ hoạt động do sai sót chuyên môn kỹ thuật:

- Vi phạm trách nhiệm trong chăm sóc và điều trị người bệnh;

- Vi phạm quy định chuyên môn kỹ thuật và đạo đức nghề nghiệp;

- Xâm phạm quyền của người bệnh;

- Không thực hiện đúng trách nhiệm của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng theo pháp luật có liên quan.

Mức độ sai sót được hội đồng chuyên môn xác định là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền quyết định đình chỉ một phần hoặc toàn bộ phạm vi hoạt động chuyên môn trong chứng chỉ của người hành nghề.

Thời gian đình chỉ hoạt động chuyên môn căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và khả năng khắc phục của người hành nghề nhưng tối đa 24 tháng.

Trường hợp quá thời hạn đình chỉ mà người hành nghề chưa khắc phục được sai sót thì gia hạn thêm nhưng tổng thời gian đình chỉ và thời gian gia hạn không quá 24 tháng.

Trường hợp hết thời gian đình chỉ và thời gian gia hạn mà người hành nghề không khắc phục được sai sót thì bị thu hồi chứng chỉ hành nghề.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 24/7/2019.

58. Thêm trường hợp thanh toán trực tiếp chi phí khám, chữa bệnh BHYT

Đây là nội dung đáng chú ý nêu tại Thông tư 09/2019/TT-BYT ban hành ngày 10/6/2019 hướng dẫn một số nội dung trong công tác khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT).

Theo nội dung Thông tư này, sẽ có thêm 03 trường hợp người có thẻ BHYT được thanh toán trực tiếp chi phí khám, chữa bệnh. Cụ thể:

- Người có thời gian tham gia BHYT 05 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám, chữa bệnh trong năm lớn hơn 06 tháng lương cơ sở (8,94 triệu đồng) (trừ trường hợp tự đi khám, chữa bệnh không đúng tuyến) nhưng chưa được thanh toán số tiền cùng chi trả lớn hơn 06 tháng lương cơ sở;

- Dữ liệu thẻ BHYT không được cung cấp hoặc cung cấp không chính xác thông tin thẻ BHYT;

- Người bệnh không xuất trình được thẻ BHYT trước khi ra viện, chuyển viện trong ngày do cấp cứu, mất ý thức, tử vong hoặc bị mất thẻ nhưng chưa được cấp lại.

Trước đó, Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung 2014 quy định chỉ 02 trường hợp người bệnh được thanh toán trực tiếp chi phí khi khám, chữa bệnh:

- Tại cơ sở không có hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT;

- Không thực hiện đúng thủ tục khám, chữa bệnh BHYT (phải xuất trình thẻ BHYT có ảnh; thẻ chưa có ảnh thì phải xuất trình kèm theo giấy tờ chứng minh nhân thân…).

Ngoài 02 trường hợp nêu trên, các trường hợp đặc biệt khác phải có hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế. Do đó, Thông tư 09/2019/TT-BYT đã hướng dẫn chi tiết các trường hợp này.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/8/2019.

59. Quyền lợi giáo viên trường tư ít nhất phải ngang với trường công

Ngày 04/6/2019, Chính phủ ban hành Nghị quyết 35/NQ-CP tăng cường huy động các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2025.

Một trong những nội dung quan trọng của Nghị quyết này là việc hoàn thiện thể chế, trong đó có xây dựng, ban hành chính sách về quyền lợi của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý tại các trường tư thục bảo đảm ít nhất ngang với quyền lợi của đội ngũ nhà giáo tại các trường công lập.

Đồng thời, đổi mới cơ chế cấp phát ngân sách Nhà nước theo hướng Nhà nước bảo đảm đầu tư cho các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản thiết yếu (mầm non, phổ thông); chuyển từ hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục sang hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chính sách, từ cơ chế cấp phát bình quân sang cơ chế Nhà nước đặt hàng.

Ngoài ra, để cải thiện môi trường đầu tư, cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, cắt giảm thủ tục không cần thiết; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin bảo đảm thông tin thông suốt, minh bạch; giải quyết kịp thời những thắc mắc của nhà đầu tư trong quá trình thành lập, hoạt động của các cơ sở giáo dục tư thục…

Các cá nhân, cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết, định kỳ hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 10 tháng 12 để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

60. Hướng dẫn mới về chế độ, chính sách với công an chuyển ngành

Đây là một trong những nội dung nằm trong Nghị định 49/2019/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân, được Chính phủ ban hành ngày 06/06/2019.

Sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển ngành sang làm việc trong biên chế tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội hưởng lương từ ngân sách Nhà nước sẽ được hưởng các chế độ như sau:

- Được ưu tiên bố trí việc làm phù hợp với chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ; được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết phù hợp với công việc đảm nhận;

- Được miễn thi tuyển nếu chuyển ngành về cơ quan cũ hoặc chuyển ngành theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước;

- Được xếp và hưởng lương theo công việc mới, chức vụ mới. Trường hợp tiền lương theo ngạch, bậc được xếp thấp hơn tiền lương cấp bậc hàm được hưởng tại thời điểm chuyển ngành thì được bảo lưu mức lương và phụ cấp thâm niên tại thời điểm chuyển ngành trong tối thiểu 18 tháng và do đơn vị mới chi trả…

Trường hợp chuyển sang doanh nghiệp không hưởng lương từ ngân sách

Trong trường hợp này, sĩ quan, hạ sĩ quan công an được hưởng chế độ như sau:

- Hưởng trợ cấp một lần: Cứ mỗi năm công tác được tính bằng một tháng tiền lương hiện hưởng;

- Được bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định…

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 25/7/2019.

61. Cơ quan thuộc chính phủ có không quá 4 cấp phó

Đây là nội dung quan trọng được nêu trong Nghị định 47/2019/NĐ-CP ban hành ngày 05/6/2019 sửa đổi, bổ sung Nghị định về cơ quan thuộc Chính phủ.

Trước đây, Nghị định 10/2016/NĐ-CP quy định về cấp phó của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ thì nay được sửa thành cấp phó của cơ quan thuộc Chính phủ. Và số lượng cấp phó vẫn không đổi là không quá 04 người.

Ngoài ra, số lượng cấp phó của Ban, Văn phòng cũng được nêu cụ thể hơn:

- Không quá 02 cấp phó nếu có từ 15 – 20 công chức, viên chức làm việc;

- Không quá 03 cấp phó nếu có trên 20 công chức, viên chức làm việc;

Với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:

- Không quá 02 cấp phó nếu có từ 20 công chức, viên chức làm việc trở xuống;

- Không quá 03 cấp phó nếu có trên 20 công chức, viên chức làm việc;

Đặc biệt, với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, số lượng cấp phó thực hiện theo Đề án tự chủ của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đến hết năm 2020, kể cả vì sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy mà làm tăng số lượng cấp phó thì cơ quan thuộc Chính phủ vẫn phải giảm số lượng cấp phó để đảm bảo quy định trên.

Nghị định 47/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/7/2019.

61. Hồ sơ mời thầu không được mang tính cục bộ, địa phương

Ngày 24/5/2019, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Chỉ thị 03/CT-BKHĐT chấn chỉnh công tác đấu thầu, tăng cường hiệu lực, hiệu quả và đẩy lùi tình trạng tiêu cực, vi phạm trong đấu thầu.

Chỉ thị này nhấn mạnh một số nội dung như sau:

- Đối với công tác lập hồ sơ mời thầu

Tuyệt đối không đưa ra các nội dung mang tính định hướng tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu hoặc cản trở sự tham gia của nhà thầu gây sự cạnh tranh không bình đẳng; không đưa ra các tiêu chí đánh giá có tính chất cục bộ, địa phương mà chỉ nhà thầu tại địa phương đó mới đáp ứng được.

- Đối với công tác phát hành hồ sơ mời thầu

Giải quyết triệt để những tiêu cực như “quây thầu”, “vây thầu” tạo sự cạnh tranh bình đẳng giữa các nhà thầu.

Lãnh đạo được phân công phụ trách trực tiếp, chịu trách nhiệm về công tác đấu thầu tại Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ… phải chịu trách nhiệm đề xảy ra tình trạng “quây thầu”, “vây thầu”, cướp hồ sơ dự thầu, ngăn cản việc mua hồ sơ mời thầu…

- Đối với việc đấu thầu qua mạng

Giám sát chặt chẽ với những gói thầu chỉ có duy nhất 01 nhà thầu tham dự và xử lý nghiêm chủ đầu tư, bên mời thầu và các bên liên quan nếu phát hiện hành vi vi phạm, không đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu.

62. Người vui chơi dưới nước phải tự chịu trách nhiệm về sức khỏe

Ngày 05/6/2019 vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 48/2019/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước.

Theo đó, người tham gia hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước phải tự chịu trách nhiệm về tình trạng sức khỏe của mình và phải mặc áo phao trong suốt thời gian dưới nước.

Đồng thời, để đảm bảo an toàn cho chính bản thân mình và người chơi, người lái phương tiện vui chơi, giải trí dưới nước phải đủ 15 tuổi trở lên và đảm bảo về sức khỏe.

Riêng người lái phương tiện có động cơ tổng công suất máy chính trên 05 sức ngựa phải có giấy chứng nhận lái phương tiện theo quy định.

Ngoài ra, Nghị định cũng nêu rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ vui chơi, giải trí dưới nước.

Cụ thể, phải thường xuyên kiểm tra điều kiện an toàn của phương tiện, thiết bị; bố trí đầy đủ áo phao, thiết bị cứu sinh, thiết bị phòng cháy, chữa cháy.

Chỉ được phép tổ chức hoạt động vui chơi, giải trí trong khoảng thời gian quy định và có phương án bảo đảm an ninh, an toàn, cứu hộ, cứu nạn và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường.

Không đưa phương tiện vào hoạt động khi không đảm bảo điều kiện an toàn và không cho phép người lái phương tiện điều khiển phương tiện ra khỏi vùng hoạt động...

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 15/8/2019.

63. Đã có thông tư hướng dẫn cách tính lương, phụ cấp từ 1/7/2019

Ngày 24/5/2019, Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 04/2019/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.

Theo đó, Thông tư 04/2019/TT-BNV hướng dẫn cách tính lương và phụ cấp của các đối tượng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội. Cụ thể:

1/ Lương

Lương = Mức lương cơ sở x hệ số lương

Từ ngày 01/07/2019, mức lương cơ sở áp dụng với cán bộ, công chức tăng lên 1,49 triệu đồng/tháng. Do đó, lương của các đối tượng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội sẽ được tính:

Lương = 1,49 triệu đồng/tháng x hệ số lương

2/ Phụ cấp

- Phụ cấp tính theo mức lương từ 01/7/2019

Tương tự, tính từ 01/7/2019, khi mức lương cơ sở đã tăng lên 1,49 triệu đồng/tháng thì mức phụ cấp được tính theo công thức:

Phụ cấp = 1,49 triệu đồng/tháng x hệ số phụ cấp.

- Phụ cấp tính theo % tổng mức lương hiện hưởng, phụ cấp chức vụ và thâm niên vượt khung (nếu có):

Phụ cấp = [Mức lương + Phụ cấp chức vụ (nếu có) + Phụ cấp thâm niên (nếu có)] x tỷ lệ % phụ cấp được hưởng.

- Phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể: Giữ nguyên theo quy định hiện hành.

3/ Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu

Mức tiền của hệ số bảo lưu = 1,49 triệu đồng/tháng x hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hành (nếu có)

4/ Mức hoạt động phí (đối với đại biểu Hội đồng nhân dân)

Mức hoạt động phí với đại biểu Hội đồng nhân dân căn cứ vào hệ số hoạt động phí và được tính theo công thức:

Mức hoạt động phí = 1,49 triệu đồng/tháng x hệ số hoạt động phí theo quy định...

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15/07/2019.

64. Không gây tê tủy sống khi sinh mổ trong nhiều trường hợp

Đây là nội dung đáng chú ý nêu tại Công văn 3105/BYT-BM-TE chấn chỉnh việc sử dụng phương pháp vô cảm trong mổ lấy thai.

Theo đó, Bộ Y tế yêu cầu các cơ sở y tế (kể cả bệnh viện ngoài công lập) KHÔNG sử dụng phương pháp GÂY TÊ TỦY SỐNG ở các sản phụ có nguy cơ dẫn đến tai biến như bệnh cảnh tắc mạch ối, ngừng tim, rối loạn đông máu, suy đa tạng. Cụ thể các sản phụ có rau tiền đạo, rau bong non, tiền sản giật nặng, sản giật…

Sở dĩ có yêu cầu này bởi trong 06 tháng đầu năm 2019, các địa phương vẫn để xảy ra nhiều trường hợp tai biến sản khoa, từ người mẹ cho đến trẻ sơ sinh đều có liên quan đến tai biến sau sinh bằng phương pháp gây tê tủy sống.

Ngoài ra, cũng tại Công văn này, Bộ còn yêu cầu các cơ sở có cung cấp dịch vụ đỡ đẻ phải thực hiện nghiêm Công văn 3614/BYT-BM-TE (thay thế bằng phương pháp gây mê nội khí quản với các sản phụ có tình trạng trên).

Đồng thời, rà soát, bổ sung, cập nhật các quy trình khám, chữa bệnh của cơ sở, nhằm tăng cường chất lượng dịch vụ, hướng tới sự hài lòng của người bệnh, giảm thiểu tai biến sản khoa, giảm tử vong cho người mẹ và trẻ sơ sinh.

Công văn 3105/BYT-BM-TE ban hành ngày 04/6/2019.

64. Điểm mới Nghị định 49/2019 hướng dẫn Luật CAND về lương, BHXH

64.1. Bổ sung quy định về chế độ, chính sách khi nghỉ hưu đối với hạ sĩ quan

Tại Nghị định 103 chỉ quy định về chế độ, chính sách nghỉ hưu đối với sĩ quan CAND, nay tại Nghị định 49 đã quy định chung chế độ, chính sách đối với cả sĩ quan và hạ sĩ quan. Xem chi tiết điểm mới tại đây.

64.2. Về chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan chuyển ngành, chuyển sang công nhân công an

a. Chuyển ngành sang làm việc trong biên chế - hưởng lương từ NSNN

- Bổ sung quy định:

+ Sau thời gian bảo lưu tiền lương, CB, CC, VC tiếp tục được hưởng mức phụ cấp thâm niên nghề tại thời điểm chuyển ngành hoặc được cộng nối để tính hưởng phụ cấp thâm niên ở các ngành được hưởng chế độ phụ cấp thâm niên.

+ Được hưởng trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi vì có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa bàn, ngành nghề có tính chất đặc thù.

b. Chuyển sang làm việc tại doanh nghiệp, đơn vị không hưởng lương từ NSNN

- Hiện hành:

Được trợ cấp = (01 tháng tiền lương hiện hưởng/01 năm công tác + phụ cấp (nếu có))  +  Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi (nếu có).

- Quy định mới:

Được trợ cấp = 01 tháng tiền lương hiện hưởng/01 năm công tác +  Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi.

c. Chuyển sang công nhân công an

- Nếu sau khi chuyển vẫn hưởng lương từ NSNN thì:

+ Xếp lương theo công việc mới đảm nhận

+ Trường hợp tiền lương theo công việc mới đảm nhận thấp hơn tiền lương hiện hưởng thì được bảo lưu mức lương cấp bậc hàm, phụ cấp thâm niên nghề và phụ cấp thâm niên vượt khung đến khi được nâng bậc lương hoặc hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bằng hoặc cao hơn.

- Nếu sau khi chuyển không hưởng lương từ NSNN: Xem tại Phần 6 dưới đây.

64.3. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan CAND xuất ngũ

- Bổ sung thêm trường hợp sĩ quan, hạ sĩ quan thôi phục vụ trong CAND được xuất ngũ về địa phương đó là:

Đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định mà có yêu cầu hưởng BHXH một lần để ra nước ngoài định cư hoặc đang mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

- Chế độ sau khi xuất ngũ:

+ Đối với trợ cấp 1 lần khi xuất ngũ:

Hiện  hành: 01 năm công tác = 01 tháng tiền lương hiện hưởng + phụ cấp (nếu có).

Quy định mới: 01 năm công tác = 01 tháng tiền lương hiện hưởng.

+ Đối với trợ cấp tạo việc làm: Nghị định 49 quy định cụ thể mức trợ cấp tạo việc làm bằng 6 tháng lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ.

64.4. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan, hạ sĩ quan CAND nghỉ theo chế độ bệnh binh.

- Bổ sung quy định đối tượng này sẽ được hưởng Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi:

01 năm được trợ cấp = 01 tháng tiền lương của tháng liền kề trước khi sĩ quan, hạ sĩ quan nghỉ chế độ.

(Hiện hành không có quy định này).

- Không còn quy định sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội nếu chưa có nhà ở.

64.5. Chế độ, chính sách đối với thân nhân của sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND hy sinh, từ trần

- Hiện hành:

Thân nhân được hưởng trợ cấp = (một tháng tiền lương hiện hưởng/01 năm công tác + phụ cấp (nếu có)) + Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi.

- Quy định mới:

Thân nhân được hưởng trợ cấp = một tháng tiền lương hiện hưởng/01 năm công tác + Trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi.

(Đối với trường hợp hi sinh, quy định hiện hành yêu cầu, sĩ quan, hạ sĩ quan hy sinh phải được công nhận là liệt sĩ; quy định mới không đề cập).

64.6. Quy định về chế độ, chính sách đối với công nhân công an

 Kể từ ngày 25/7/2019, công nhân công an sẽ thực hiện theo chế độ sau:

- Áp dụng Bảng lương đối với công nhân công an theo Ngạch A, B, C - Xem chi tiết tại đây.

- Quy định về 07 loại phụ cấp, trợ cấp.

65. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô

a. Đối tượng áp dụng:

- Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị).

- Doanh nghiệp do Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động nắm giữ 100% vốn điều lệ, bao gồm cả các doanh nghiệp cấp 2, cấp 3, cấp 4 do doanh nghiệp cấp 1, cấp 2, cấp 3 nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước).

- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Thông tư 24/2019/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 04/2019/NĐ-CP về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô có hiệu lực từ ngày 06/6/2019.

b. Xác định định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Cục, Vụ và tổ chức tương đương thuộc, trực thuộc Bộ, cơ quan trung ương

Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Cục, Vụ và tổ chức tương đương (sau đây gọi là đơn vị) thuộc, trực thuộc Bộ, cơ quan trung ương quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP được xác định như sau:

- Đối với nhóm đơn vị có số biên chế dưới 50 người/01 đơn vị theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung được xác định cho nhóm đơn vị này theo công thức sau:

Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung (xe) = Số lượng đơn vị có số biên chế dưới 50 người (đơn vị) : 2

Trường hợp có kết quả dư (bằng 0,5) thì được làm tròn số thêm 01 xe. Ví dụ: Bộ A có 11 đơn vị có số biên chế dưới 50 người/01 đơn vị thì định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa xác định cho nhóm đơn vị này là 11 : 2 = 5,5, làm tròn lên là 06 xe.

- Đối với nhóm đơn vị có số biên chế từ 50 người trở lên/01 đơn vị theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung xác định cho nhóm đơn vị này là bằng số lượng đơn vị có số biên chế từ 50 người trở lên/01 đơn vị.

Ví dụ: Bộ A có 7 đơn vị có số biên chế từ 50 người trở lên/01 đơn vị thì định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa cho nhóm đơn vị này là 07 xe.

- Đối với nhóm đơn vị mà trụ sở làm việc không nằm chung địa bàn tỉnh, thành phố với trụ sở của Bộ, cơ quan trung ương theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung được xác định cho nhóm đơn vị này tối đa 01 xe/01 đơn vị. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương xem xét, quyết định định mức sử dụng tối đa 02 xe/01 đơn vị trong các trường hợp:

Đơn vị có trụ sở đóng trên địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

Đơn vị có phạm vi quản lý trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.

Đơn vị quy định tại khoản này trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô và bố trí cho các chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô khi đi công tác.

- Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa cho các Cục, Vụ và tổ chức tương đương thuộc, trực thuộc Bộ, cơ quan trung ương là tổng số xe ô tô được xác định theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

c. Xác định định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Cục, Vụ, Ban và tổ chức tương đương thuộc, trực thuộc Tổng cục và tổ chức tương đương

Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của Cục, Vụ, Ban và tổ chức tương đương (sau đây gọi là đơn vị) thuộc, trực thuộc Tổng cục và tổ chức tương đương quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP được xác định như sau:

- Đối với nhóm đơn vị có số biên chế dưới 50 người/01 đơn vị theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung được xác định cho nhóm đơn vị này theo công thức sau:

Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung (xe) = Số lượng các đơn vị có số biên chế dưới 50 người (đơn vị) : 3 

Trường hợp có kết quả dư từ 0,5 trở lên thì được làm tròn số thêm 01 xe; trường hợp có kết quả dư dưới 0,5 thì làm tròn số xuống. Ví dụ:

Tổng cục A có 10 đơn vị có số biên chế dưới 50 người/01 đơn vị thì định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa xác định cho nhóm đơn vị này là 10 : 3 = 3,33, làm tròn xuống là 03 xe;

Tổng cục B có 11 đơn vị có số biên chế dưới 50 người/01 đơn vị thì định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa xác định cho nhóm đơn vị này là 11 : 3 = 3,67, làm tròn lên là 04 xe.

- Đối với nhóm đơn vị có số biên chế từ 50 người trở lên/01 đơn vị theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của nhóm đơn vị này được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư này.

- Đối với nhóm đơn vị mà trụ sở làm việc không nằm chung địa bàn tỉnh, thành phố với trụ sở của Tổng cục theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung được xác định cho nhóm đơn vị này tối đa 01 xe/01 đơn vị.

- Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung tối đa cho các Cục, Vụ, Ban và tổ chức tương đương thuộc, trực thuộc Tổng cục và tổ chức tương đương là tổng số xe ô tô được xác định theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này.

  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào

d