Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 66744
Khách trực tuyến : 4184
Thành viên trực tuyến : 15
 
Chính sách nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 11/2019
30/11/2019 - 00:00

                                        Chính sách nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 11/2019

1. Các trường hợp sáng chế được coi là không bị mất tính mới

Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ có hiệu lực từ ngày 01/11/2019, trừ một số trường hợp quy định về sở hữu trí tuệ tại Luật này.

Theo đó, sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được bộc lộ công khai với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp tại Việt Nam trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bộc lộ bởi:

- Người có quyền đăng ký quy định tại Điều 86 của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005; hoặc

- Người có được thông tin về sáng chế một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người có quyền đăng ký.

(Hiện hành, Luật sở hữu trí tuệ 2005 quy định 3 trường hợp với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày công bố).

2. Hướng dẫn mới về tình tiết "dâm ô" được quy định tại BLHS

Theo Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP của HĐTP TANDTC thì tình tiết "dâm ô" quy định tại khoản 1 Điều 146 của BLHS được mô tả như sau:

Dâm ô là hành vi của những người cùng giới tính hoặc khác giới tính tiếp xúc về thể chất trực tiếp hoặc gián tiếp qua lớp quần áo vào bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm, bộ phận khác trên cơ thể của người dưới 16 tuổi có tính chất tình dục nhưng không nhằm quan hệ tình dục, gồm một trong các hành vi sau đây:

- Dùng bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm tiếp xúc (ví dụ: đụng chạm, cọ xát, chà xát...) với bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm, bộ phận khác của người dưới 16 tuổi;

- Dùng bộ phận khác trên cơ thể (ví dụ: tay, chân, miệng, lưỡi...) tiếp xúc (ví dụ: vuốt ve, sờ, bóp, cấu véo, hôn, liếm...) với bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm của người dưới 16 tuổi;

- Dùng dụng cụ tình dục tiếp xúc (ví dụ: đụng chạm, cọ xát, chà xát...) với bộ phận sinh dục, bộ phận nhạy cảm của người dưới 16 tuổi;

- Dụ dỗ, ép buộc người dưới 16 tuổi dùng bộ phận khác trên cơ thể của họ tiếp xúc (ví dụ: vuốt ve, sờ, bóp, cấu véo, hôn, liếm...) với bộ phận nhạy cảm của người phạm tội hoặc của người khác;

- Các hành vi khác có tính chất tình dục nhưng không nhằm quan hệ tình dục (ví dụ: hôn vào miệng, cổ, tai, gáy... của người dưới 16 tuổi).

Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐTP có hiệu lực từ ngày 05/11/2019.

Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT nhận định: “Nghị quyết 06 sẽ nâng cao quyền bất khả xâm phạm về thân thể trẻ em, đặt trẻ em vào vòng bảo vệ an toàn nhất có thể; cũng như tạo khung pháp lý rõ ràng để xử lý nghiêm tội phạm xâm hại trẻ em”.

3. Hướng dẫn thay đổi thông tin về nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế điện tử

Đây là nội dung đáng chú ý tại Thông tư 66/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 110/2015/TT-BTC hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Theo đó, nếu thông tin về loại thuế, mẫu hồ sơ khai thuế, kỳ tính thuế, kỳ khai thuế, ngày bắt đầu, ngày kết thúc phải nộp hồ sơ khai thuế trên Cổng TTĐT của Tổng cục Thuế không đúng hoặc có thay đổi thì:

- Người nộp thuế sử dụng tài khoản giao dịch thuế điện tử truy cập Cổng TTĐT của Tổng cục Thuế hoặc của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN và điều chỉnh thông tin.

- Cơ quan thuế thực hiện cập nhật thông tin về nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế.

Đồng thời, cơ quan thuế gửi thông tin xác nhận cho người nộp thuế qua Cổng TTĐT của Tổng cục Thuế hoặc qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN trong 02 ngày làm việc kể từ ngày điều chỉnh thông tin (hiện hành quy định 5 ngày làm việc).

Thông tư 66/2019/TT-BTC có hiệu lực ngày 05/11/2019.

4. Nâng mức vay tối thiểu cần tài sản bảo đảm để đi làm việc ở nước ngoài

Nghị định 74/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện bảo đảm tiền vay tại Nghị định 61/2015/NĐ-CP như sau:

Đối với mức vay từ 100 triệu đồng trở lên, người lao động vay vốn ưu đãi để đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm.

(Theo quy định hiện hành, vay từ 50 triệu đồng trở lên thì cần có tài sản bảo đảm).

Nghị định 74/2019/NĐ-CP có hiệu lực ngày 08/11/2019.

5. 20 thay đổi trong giao dịch thuế điện tử kế toán cần cập nhật

Tổng cục Thuế (TCT) ban hành Công văn 4409/TCT-KK giới thiệu điểm mới Thông tư 66/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 110/2015/TT-BTC về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.

Trong đó, những thay đổi sau đây sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 05/11/2019, vì vậy, các đơn vị, cá nhân có liên quan (đặc biệt là kế toán) cần phải cập nhật ngay:

a. Thời gian nộp hồ sơ thuế

- Hiện hành: Chưa quy định cụ thể về đối với từng hồ sơ thuế điện tử.

- Từ 05/11/2019:

+ Quy định rõ về thời gian nộp hồ sơ thuế đối với từng hồ sơ thuế điện tử (đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế).

+ Căn cứ để cơ quan thuế (CQT) tính thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử của người nộp thuế (NNT).

Xem chi tiết tại Khoản 4 Điều 1 Thông tư 66.

b. Bỏ nội dung về không bị xử phạt VPHC về hành vi chậm nộp hồ sơ thuế điện tử, miễn tiền chậm nộp

- Hiện hành: Quy định việc được miễn tiền chậm nộp cho khoản nộp có hạn nộp nằm trong khoảng thời gian hệ thống có sự cố theo thông báo của TCT; NNT nộp hồ sơ, chứng từ thuế điện tử trong ngày tiếp theo sau.

c. Bổ sung lựa chọn nộp hồ sơ bản giấy tại CQT, nộp tiền thuế tại KBNN hoặc ngân hàng thương mại trong thời gian Cổng TTĐT của TCT bị lỗi.

d. Thêm quy định về việc cấp tài khoản khi giao dịch

- Hiện hành: Không quy định.

- Từ 05/11/2019: NNT được cấp một tài khoản chính để thực hiện đầy đủ các giao địch điện tử (GDĐT) với CQT; NNT được sử dụng tài khoản chính để đăng ký thêm một hoặc một số tài khoản phụ qua chức năng trên Cổng TTĐT của TCT.

5. Điều kiện để cá nhân thực hiện GDĐT với CQT

- Hiện hành: Không quy định.

- Từ 05/11/2019: Cá nhân thực hiện GDĐT với CQT bằng mã xác thực GDĐT phải là cá nhân đã có mã sô thuế.

6. Thời hạn TCT trả Thông báo  01-1/TB-TĐT (ĐKT điện tử) cho NNT

- Hiện hành: Không quy định.

- Từ 05/11/2019: Chậm nhất 15 phút sau khi tiếp nhận hồ sơ ĐKT  điện tử.

7. Sửa đổi thời hạn CQT kiểm tra hồ sơ và trả thông báo không chấp nhận trong trường hợp hồ sơ ĐKT lần đầu có sai sót

- Hiện hành: 03 ngày làm việc.

- Từ 05/11/2019: 02 ngày làm việc.

8. Về việc trả thông báo của CQT sau khi nhận được hồ sơ ĐKT

- Hiện hành: Tất cả các hồ sơ ĐKT đều được trả thông báo sau khi CQT kiểm tra, bao gồm cả trường hợp hồ sơ hợp lệ.

- Từ 05/11/2019: chỉ thông báo cho NNT đối với hồ sơ đăng ký thuế sau khi kiểm tra có sai sót.

9. Về trường hợp hồ sơ ĐKT bản giấy không khớp với bản điện tử

- Hiện hành: Không quy định.

- Từ 05/11/2019: Nếu thông tin trên hồ sơ bằng bản giấy đầy đủ, chính xác, CQT giải quyết theo hồ sơ giấy, NNT không phải nộp lại hồ sơ điện tử.

10. Về hiệu lực của hồ sơ ĐKT điện tử

- Từ 05/11/2019:

Hồ sơ ĐKT điện tử đã nộp không còn hiệu lực nếu sau thời hạn trả kết quả ĐKT 30 ngày kể từ ngày ghi trên Thông báo tiếp nhận hồ sơ mà:

NNT không đến CQT hoặc đến nhưng không có văn bản nêu rõ lý do để thống nhất với quy định về đăng ký DN bằng điện tử và CQT không phải theo dõi kết quả xử lý hồ sơ ĐKT điện tử nhưng NNT không đến nhận kết quả.

- Hiện hành: Chưa quy định.

11. Mẫu Thông báo không chấp nhận hồ sơ ĐKT điện tử trong trường hợp hồ sơ ĐKT điện tử không hợp lệ, có sai sót

- Hiện hành: Mẫu số 06/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 110/2015.

- Từ 05/11/2019:  Mẫu 01-2/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư 66/2019.

12. Thời hạn trả thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử cho NNT

- Hiện hành: Chưa quy định.

- Từ 05/11/2019: Chậm nhất 15 phút sau khi nhận hồ sơ.

13. Về việc đăng ký nhận kết quả giao dịch qua đường bưu chính

- Từ 05/11/2019: NNT đăng ký nhận GCN đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế qua đường bưu chính thì cơ quan Thuế gửi đến địa chỉ NNT đã đăng ký; NNT không phải đến nhận kết quả tại trụ sở của CQT.

- Hiện hành: Chưa quy định.

14. Thời hạn CQT kiểm tra hồ sơ và trả thông báo không chấp nhận trong trường hợp hồ sơ ĐK thay đổi thông tin ĐKT có sai sót

- Hiện hành: 03 ngày làm việc.

- Từ 05/11/2019: 02 ngày làm việc.

15. Xử lý với trường hợp hồ sơ thuế điện tử đã gửi có sai sót

- Hiện hành: NNT thực hiện giải trình, bổ sung thông tin cho hồ sơ đã nộp.

- Từ 05/11/2019: NNT nộp lại hồ sơ điện tử khác để thay thế.

16. Mẫu Thông báo không chấp nhận hồ sơ ĐKT điện tử trong trường hợp hồ sơ ĐKT điện tử không hợp lệ, có sai sót

- Hiện hành: Mẫu số 06/TB-TĐT ban hành tại Thông tư 110/2015.

- Từ 05/11/2019:  Mẫu 01-2/TB-TĐT ban hành tại Thông tư 66/2019.

17. Thời gian TCT gửi thông tin xác nhận trường hợp NNT có điều chỉnh thông tin về nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế

- Hiện hành: 05 ngày làm việc.

- Từ 05/11/2019: 02 ngày làm việc.

18. Về việc thông báo kết quả xử lý hồ sơ khai thuế điện tử

- Hiện hành: Mẫu số 01/TB-TĐT ban hành tại Thông tư 110/2015.

- Từ 05/11/2019:  Mẫu số 01-1/TB-TĐT và Mẫu 01-2/TB-TĐT ban hành tại Thông tư 66/2019.

19. Về trách nhiệm nộp lại hồ sơ nếu được CQT thông báo không chấp nhận

- Từ 05/11/2019: Hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, NTT không nộp lại hồ sơ hoặc có nộp lại nhưng không được CQT chấp nhận thì được xác định là chưa hoàn thành việc nộp hồ sơ khai thuế.

- Hiện hành: chưa quy định.

20. Biểu mẫu

- Sửa đổi các biểu mẫu tại Thông tư 110/2015:

+ Thông báo về sự cố kỹ thuật của cổng thông tin điện tử Tồng cục Thuế mẫu 02/TB-TĐT;

+ Thông báo về tài khoản giao dịch thuế điện tử theo mẫu 03/TB-TĐT;

+ Thông báo về việc xác nhận nộp thuế điện tử theo mẫu 05/TB-TĐT;

+ Tờ khai đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử theo mẫu 01/ĐK-TĐT;

+ Tờ khai đăng ký thay đổi, bổ sung thông tin giao dịch thuế điện tử theo mẫu 02/ĐK-TĐT.

- Bãi bỏ Mẫu 01/TB-TĐT” và Mẫu 06/TB-TĐT tại Thông tư 110/2015.

- Bổ sung biểu mẫu (kèm theo Thông tư 66/2019).

+ Thông báo về việc điều chỉnh thông tin nộp thuế theo mẫu 06/TB-TĐT;

+ Giấy đề nghị xác nhận số đã nộp NSNN theo mẫu số C1-10a/NS-TĐT;

+ Giấy xác nhận/không xác nhận số thuế đã nộp NSNN theo mẫu số mẫu C1-10b/NS-TĐT.

21. Các nội dung và mức chi đặc thù của Cục Hàng hải Việt Nam

Chính phủ đã ban hành Quyết định 32/2019/QĐ-TTg về chế độ chi đặc thù của Cục Hàng hải Việt Nam. Theo đó, nội dung và mức chi thực hiện như sau:

- Tiền lương bình quân: áp dụng hệ số tiền lương 1,8 lần mức lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc và các loại phụ cấp, trừ chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ);

- Thưởng an toàn, an ninh hàng hải: áp dụng mức 15% lương cấp bậc, chức vụ (không bao gồm các khoản phụ cấp) cho công chức trực tiếp làm công tác quản lý, giám sát, bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải.

- Trang phục công tác theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính.

Các nội dung chi đặc thù trên đây đã được thực hiện thí điểm từ năm 2013 đến hết năm 2017, sau đó kéo dài đến hết năm 2018; hiện tại chính thức được áp dụng từ năm ngân sách 2019 đến hết năm 2020.

Quyết định 32/2019/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2019.

22. Thu, hủy Chứng minh nhân dân bị hỏng, bong tróc

Đây là một trong những nội dung nổi bật tại Thông tư 48/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (CCCD).

Theo đó, sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD, cán bộ thực hiện:

- Thu Chứng minh nhân dân, cắt góc, hoàn thiện hồ sơ và trả lại cho công dân đối với những trường hợp công dân đăng ký nhận thẻ CCCD qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu.

- Đối với Chứng minh nhân dân bị hỏng, bong tróc, không rõ nét thì thu, hủy Chứng minh nhân dân đó và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Thông tư 48/2019/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2019.

“Việc cho phép người dân kê khai trực tuyến đề nghị cấp Căn cước công dân sẽ giúp tiết kiệm thời gian của người dân lẫn cơ quan nhà nước. Quy định này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn, đã đáp ứng được nguyện vọng chính đáng của Nhân dân” – Đây là ý kiến của Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.

23. Một số trường hợp cụ thể bị truy cứu TNHS tội khủng bố

Ngày 25/10/2019, HĐTP TANDTC ban hành Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Điều 299 về tội khủng bố và Điều 300 về tội tài trợ khủng bố của Bộ luật Hình sự.

Theo đó, truy cứu TNHS về tội khủng bố trong một số trường hợp cụ thể sau:

- Người thực hiện một hành vi phạm tội vừa có dấu hiệu của tội khủng bố vừa có dấu hiệu của tội phạm khác nhẹ hơn thì bị truy cứu TNHS về tội khủng bố.

- Người thực hiện nhiều hành vi phạm tội, trong đó có hành vi có dấu hiệu tội khủng bố và tội phạm khác thì bị truy cứu TNHS về các tội trên, nếu thỏa mãn dấu hiệu của cấu thành tội phạm.

- Người thực hiện hành vi phạm tội xâm phạm tính mạng của người khác hoặc phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân nhưng không nhằm gây ra tình trạng hoảng sợ trong công chúng thì:

Không bị truy cứu TNHS về tội khủng bố mà tùy trường hợp cụ thể bị truy cứu TNHS về tội phạm tương ứng.

Nghị quyết 07/2019/NQ-HĐTP có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2019.

24. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công năm 2019

Ngày 29/10/2019, Chính phủ ban hành Nghị quyết 94/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ phân bổ và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công năm 2019.

Theo đó, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, … tập trung đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công năm 2019 bằng việc thực hiện một số công tác như:

- Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập danh mục dự án trọng điểm; phân công lãnh đạo chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ, đôn đốc, kịp thời tháo gỡ khó khăn cho từng dự án.

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính theo dõi tình hình, tiến độ giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công hằng tháng của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

- Bộ Tài chính chỉ đạo Kho bạc Nhà nước thanh toán cho các dự án đủ điều kiện giải ngân trong thời hạn 04 ngày làm việc; phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư xử lý vướng mắc phát sinh, rút ngắn thời gian kiểm soát chi, ....

25. Tạm ứng hợp đồng đặt hàng xuất bản ấn phẩm cho vùng dân tộc thiểu số

Theo Thông tư 73/2019/TT-BTC thì Ủy ban dân tộc thực hiện tạm ứng kinh phí hợp đồng đặt hàng xuất bản, phát hành một số ấn phẩm cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn như sau:

- Tạm ứng lần đầu cho đối tác ngay sau khi ký hợp đồng bằng 30% giá trị hợp đồng năm.

- Tạm ứng các lần tiếp theo: số lần tạm ứng, thời gian tạm ứng, mức tạm ứng được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng trên cơ sở tiến độ thực hiện hợp đồng.

Tuy nhiên, tổng mức tạm ứng các lần (bao gồm tạm ứng lần đầu và các lần tiếp theo) tối đa không quá 80% giá trị hợp đồng và không vượt quá dự toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt (hiện hành quy định tối đa không quá 50%).

Thông tư 73/2019/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/12/2019.

26. Đã có giá tính lệ phí trước bạ với dòng ô tô VinFast Lux

Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2064/QĐ-BTC về điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy ban hành kèm theo Quyết định 618/QĐ-BTC ngày 09/4/2019 và Quyết định 1112/QĐ-BTC ngày 28/6/2019.

Theo đó, bổ sung giá tính lệ phí trước bạ của dòng ô tô, xe máy VinFast, cụ thể như sau:

- Đối với loại 5 chỗ ngồi (kể cả lái xe):

+ VINFAST LUX A2.0/S5B1ALRVN: 899.800.000 đồng;            

+ VINFAST LUX A2.0/S5B2ALRVN: 940.500.000 đồng.

- Đối với loại 7 chỗ ngồi (kể cả lái xe):

+ VINFAST LUX SA2.0/X7B2ALAVN: 1.335.400.000 đồng;

+ VINFAST LUX SA2.0/X7B2ALRVN: 1.269.400.000 đồng.

- Đối với loại xe máy hai bánh (điện):

+ VINFAST IMPES: 22.000.000 đồng;

+ VINFAST KLARA S: 42.000.000 đồng;

+ VINFAST LUDO: 21.000.000 đồng.

So với ô tô nhập khẩu có cùng thể tích làm việc, số chỗ ngồi thì giá tính lệ phí trước bạ ô tô của VinFast sẽ cao hơn một số như:

- MAZDA 320S, 5 chỗ ngồi: 330.000.000 đồng (thấp hơn VINFAST LUX A2.0/S5B1ALRVN)

- ZOTYE T800 2.0T ROYAL (JNJ6490Q1T), 7 chỗ ngồi: 307.500.000 đồng (thấp hơn VINFAST LUX SA2.0/X7B2ALAVN)

Xem bảng giá chi tiết tại Quyết định 2064/QĐ-BTC (có hiệu lực từ ngày 29/10/2019).

27. Hướng dẫn ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử

Đây là nội dung đáng chú ý tại Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Theo đó, chữ ký số (CKS), chữ ký điện tử của người bán và người mua trên hóa đơn điện tử được quy định như sau:

- Trường hợp người bán là doanh nghiệp, tổ chức thì CKS của người bán trên hóa đơn là CKS của doanh nghiệp, tổ chức; trường hợp người bán là cá nhân thì sử dụng CKS của cá nhân hoặc người được ủy quyền.

- Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và người mua, người bán có thỏa thuận về việc người mua đáp ứng các điều kiện kỹ thuật để ký số, ký điện tử trên hóa đơn điện tử do người bán lập thì người mua ký số, ký điện tử trên hóa đơn.

- Trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có CKS, chữ ký điện tử của người bán và người mua thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Thông tư này.

Thông tư 68/2019/TT-BTC sẽ có hiệu lực từ ngày 14/11/2019.

28. Thu, nộp, xử lý CMND 9 số còn rõ nét khi chuyển sang thẻ CCCD

Ngày 01/10/2019, Bộ Công an ban hành Thông tư 40/2019/TT-BCA sửa đổi Thông tư 07/2016/TT-BCA ngày 01/02/2016.

Theo đó, khi công dân làm thủ tục chuyển từ CMND 9 số còn rõ nét (ảnh, số CMND và chữ) sang thẻ Căn cước công dân (CCCD) thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ tiến hành như sau:

- Cấp giấy hẹn trả thẻ CCCD cùng CMND chưa cắt góc cho công dân đến làm thủ tục để sử dụng trong thời gian chờ cấp thẻ CCCD.

- Khi trả thẻ CCCD, cán bộ tiếp nhận hồ sơ đề nghị công dân nộp giấy hẹn trả thẻ CCCD cùng với CMND và tiến hành cắt góc phía trên bên phải mặt trước của CMND đó, mỗi cạnh góc vuông là 2cm.

Đồng thời, cán bộ ghi vào hồ sơ và trả CMND đã được cắt góc cho người đến nhận thẻ CCCD.

Trường hợp công dân yêu cầu trả thẻ CCCD qua đường chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu thì cơ quan quản lý CCCD nơi tiếp nhận hồ sơ tiến hành cắt góc và trả CMND đã cắt góc ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ của công dân.

(Theo quy định hiện hành thì trong trường hợp này, khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiến hành cắt góc, ghi vào sổ và trả CMND đã cắt góc cho người làm thủ tục).

Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT cho biết: “Với việc quy định trường hợp Chứng minh nhân dân còn rõ nét (ảnh, số Chứng minh nhân dân và chữ) thì cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cùng Chứng minh nhân dân chưa cắt góc cho công dân đến làm thủ tục để sử dụng trong thời gian chờ cấp thẻ Căn cước công dân sẽ tạo thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện các thủ tục liên quan đến cung cấp thông tin Chứng minh nhân dân, như là vay tiền ngân hàng, mua bán nhà đất trong thời gian chờ đợi cấp thẻ Căn cước công dân”.

Thông tư 40/2019/TT-BCA sẽ có hiệu lực từ ngày 18/11/2019.

29. Thay thế 05 biểu mẫu sử dụng trong cấp, quản lý thẻ CCCD

Thông tư 41/2019/TT-BCA ban hành các biểu mẫu thay thế các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA dưới đây:

- Tờ khai CCCD (mẫu số CC01).

- Đề xuất phê duyệt hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD (mẫu số CC06).

- Giấy xác nhận số CMND (mẫu số CC07).

- Phiếu điều chỉnh thông tin CCCD (mẫu số CC09).

- Phiếu thu thập thông tin dân cư (mẫu số DC01).

Xem chi tiết biểu mẫu tại Thông tư 41/2019/TT-BCA (có hiệu lực từ ngày 18/11/2019).

30. Tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng sử dụng trong các cơ sở giáo dục

Theo Thông tư 16/2019/TT-BGDĐT thì tiêu chuẩn thiết bị chuyên dùng sử dụng trong các cơ sở giáo dục bao gồm:

- Thiết bị có trong danh mục thiết bị dạy học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Thiết bị không có trong danh mục thiết bị dạy học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đơn cử:

+ Thiết bị, đồ dùng nhà ăn, nhà bếp, khu ở nội trú phục vụ cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ và học sinh;

+ Thiết bị phục vụ cho công tác thi và tuyển sinh, đánh giá, kiểm định chất lượng;

+ Thiết bị vệ sinh trong khu vệ sinh của học sinh;

+ Thiết bị phục vụ cho công tác y tế trường học;

+ Thiết bị, dụng cụ hoạt động thể dục thể thao trường học; …

Xem thêm chi tiết tại Thông tư 16/2019/TT-BGDĐT (có hiệu lực từ ngày 20/11/2019).

31. Thay đổi tỷ lệ trích nộp NSNN tiền thu phí thi hành án dân sự

Vừa qua, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 74/2019/TT-BTC sửa đổi Thông tư 216/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự.

Theo đó, đối với tổ chức thu phí tự chủ trong việc sử dụng biên chế và kinh phí thì việc quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự được quy định như sau:

- Tổ chức thu phí chỉ được trích lại 55% số tiền phí thu được thay vì 65% như hiện hành để trang trải chi phí cho các nội dung tại Điều 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016;

- Tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp 20% số tiền phí thu được vào tài khoản của Tổng cục Thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp tại Kho bạc Nhà nước;

- Tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp 25% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (quy định hiện hành yêu cầu nộp 15% số tiền phí thu được).

Thông tư 74/2019/TT-BTC chính thức có hiệu lực từ ngày 10/12/2019.

32. Trang TTĐT phải có văn bản thỏa thuận về việc được phép dẫn lại tin bài

Đây là một trong những nội dung được quy định tại Công văn 3835/BTTTT-PTTH&TTĐT về việc chấn chỉnh hoạt động của các trang thông tin điện tử tổng hợp (Trang TTĐT tổng hợp).

Theo đó, nhằm chấn chỉnh tình trạng vi phạm kéo dài trong hoạt động của các trang TTĐT tổng hợp, Bộ TT&TT yêu cầu các Sở TT&TT địa phương thực hiện một số giải pháp như:

- Yêu cầu các trang TTĐT tổng hợp phải có thỏa thuận bằng văn bản với cơ quan báo chí (không chấp nhận thỏa thuận miệng) về việc cho phép trang thông tin điện tử tổng hợp được dẫn lại tin bài.

- Yêu cầu các trang TTĐT tổng hợp phải thể hiện đường dẫn để truy cập tin, bài gốc (link) ngay dưới tin, bài mà trang thông tin điện tử tổng hợp đăng lại từ các báo.

- Tạm dừng cấp giấy phép thiết lập trang TTĐT tổng hợp với nhóm đối tượng là các doanh nghiệp và các cơ quan báo chí để rà soát, chấn chỉnh, xử lý các trang TTĐT tổng hợp vi phạm...

Công văn 3835/BTTTT-PTTH&TTĐT được ban hành ngày 29/10/2019.

33. Mức phạt với DN bảo hiểm nhân thọ liên quan đến hành vi rửa tiền

Ngày 01/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 80/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 73/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 và Nghị định 98/2013/NĐ-CP ngày 28/8/2013.

Theo đó, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ thực hiện hành vi vi phạm quy định về các hành vi bị cấm trong phòng, chống rửa tiền thì bị xử phạt như sau:

- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền;

- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

- Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức hoặc tạo điều kiện thực hiện hành vi rửa tiền chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Nghị định 80/2019/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày ký.

34. Bãi bỏ 4 VBQPPL do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành

Nội dung này được đề cập tại Thông tư 05/2019/TT-BTP bãi VBQPPL do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành, liên tịch ban hành.

Cụ thể, bãi bỏ toàn bộ 04 VBQPPL sau:

-  Nghị quyết liên tịch 04/1985/NQLT ngày 16/11/1985.

- Thông tư liên tịch 03/2000/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN ngày 31/3/2000.

- Thông tư liên tịch 04/2001/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN-UBQGDS-KHHGĐ ngày 09/7/2001.

- Thông tư 15/2014/TT-BTP ngày 20/5/2014.

Thông tư 05/2019/TT-BTP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020.

35. Sửa quy định về trang phục của công chức thanh tra LĐ-TB&XH

Đây là nội dung được đề cập tại Thông tư 16/2019/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 14/2015/TT-BLĐTBXH quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành LĐ-TB&XH.

Theo đó, công chức thanh tra chuyên ngành được cấp trang phục như đối với thanh tra viên, không có cấp hiệu, cầu vai, cấp hàm (hiện hành, được cấp trang phục, cấp hiệu, biển hiệu theo quy định của Bộ trưởng BLĐTBXH).

Ngoài ra, Công chức thanh tra chuyên ngành được trang bị cơ sở vật chất, phương tiện làm việc theo quy định tại Điều 6 Thông tư 14/2015 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 16/2019).

Kinh phí thực hiện được đảm bảo từ dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan được giao chức năng thanh tra chuyên ngành, được trích từ xử phạt vi phạm hành chính qua thanh tra, kiểm tra,…

Thông tư 16/2019/TT-BLĐTBXH chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2019.

36. Thêm ĐK để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển VN

Theo đó, sửa đổi một số điều kiện chung và điều kiện về chuyên môn đối với thuyền viên có quốc tịch nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam:

- Đối với trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động thì phải có văn bản xác nhận do Cục Việc làm Bộ LĐ-TB&XH, các Sở LĐ-TB&XH cấp (hiện hành không đề cập quy định này);

- Bổ sung thêm yêu cầu về thời hạn của hộ chiếu: thuyền viên phải có hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 06 tháng do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà thuyền viên đó mang quốc tịch cấp.

- Thêm điều kiện về kinh nghiệm: thuyền viên phải có thời gian đi biển tối thiểu 36 tháng.

- Chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà Việt Nam ký thỏa thuận công nhận chứng chỉ chuyên môn theo Công ước STCW thì mới phải có Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn.

Thông tư 43/2019/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày 01/8/2020.

37. Bãi bỏ toàn bộ 12 VB về cán bộ, công chức, VC từ 15/11/2019
Thông tư 11/2019/TT-BNV đã bãi bỏ toàn bộ 12 văn bản QPPL do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức sau đây:

(1) Thông tư 22/2003/TT-BNV hướng dẫn việc bổ nhiệm và miễn nhiệm các ngạch Giáo sư, Phó giáo sư trong các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học công lập.

(2) Thông tư 89/2003/TT-BNV hướng dẫn thực hiện về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước.

(3) Thông tư 07/2006/TT-BNV hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

(4) Thông tư 09/2010/TT-BNV ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ.

(5) Thông tư 03/2012/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 66/2011/NĐ-CP việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước.

(6) Quyết định 04/2002/QĐ-BNV về việc sửa đổi Điều 6 Chương II quy định ban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-TCCP ngày 05/6/1999.

(7) Quyết định 22/2002/QĐ-BNV ban hành bản quy định về nội dung, quy trình nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức thuộc Bộ Nội vụ.

(8)  Quyết định 30/2004/QĐ-BNV ban hành chương trình bồi dưỡng kiến thức hành chính và quản lý nhà nước cho cán bộ, công chức cấp xã các tỉnh Tây Nguyên.

(9) Quyết định 135/2005/QĐ-BNV ban hành quy chế bồi dưỡng Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

(10) Quyết định 07/2006/QĐ-BNV ban hành Chương trình khung bồi dưỡng ngạch cán sự.

(11) Quyết định 08/2007/QĐ-BNV ban hành bộ chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn giai đoạn 2006 - 2010.

(12) Quyết định 04/2008/QĐ-BNV ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức ngành thanh tra.

Thông tư 11/2019/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 15/11/2019.

38. Nhiều điểm mới liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư

Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 06/2019/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư.

Theo đó, sửa đổi nhiều quy định về Quy chế quản lý nhà chung cư tại Thông tư 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016; đơn cử như:

- Làm rõ đối tượng áp dụng quy chế quản lý, sử dụng chung cư  tại Thông tư 02 bao gồm cả  nhà chung cư có căn hộ khách sạn (condotel), căn hộ văn phòng (officetel).

- Về ủy quyền tham dự và thay mặt biểu quyết tại Hội nghị nhà chung cư, chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư được ủy quyền cho chủ sở hữu khác trong nhà chung cư  đó hoặc người đang sử dụng nhà chung cư đó.

(Hiện hành, quy định mỗi chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư chỉ được ủy quyền cho một người đang sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó).

Xem thêm chi tiết tại Thông tư 06/2019/TT-BXD (chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020).

39. Hỗ trợ thù lao cho người đi thu Quỹ phòng, chống thiên tai

Ngày 12/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 83/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 94/2014/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.

Theo đó, hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ phòng, chống thiên tai tối đa 3% tổng số thu.

(Hiện hành quy định hỗ trợ chi thù lao cho người trực tiếp đi thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ tại cấp xã nhưng không vượt quá 5% số thu thực tế hằng năm trên địa bàn cấp xã).

Ngoài ra, Quỹ phòng, chống thiên tai ưu tiên chi hỗ trợ cho các hoạt động phòng, chống thiên tai quy định tại Khoản 3 Điều 10 Luật Phòng, chống thiên tai và các hoạt động sau:

- Cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai;

- Hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai;

- Hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa thiên tai.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp sẽ quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp.

Xem thêm chi tiết tại Nghị định 83/2019/NĐ-CP (chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2020).

40. Mức vốn pháp định áp dụng với Quỹ tín dụng nhân dân

Ngày 14/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 86/2019/NĐ-CP quy định mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo đó, quy định về mức vốn pháp định đối với Quỹ tín dụng nhân dân (Quỹ TDND) được quy định như sau:

- 0.5 tỷ đồng đối với Quỹ TDND hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn;

- 01 tỷ đồng đối với Quỹ TDND hoạt động trên địa bàn một phường; Quỹ TDND hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường.

(Hiện hành, Nghị định 10/2011/NĐ-CP quy định Quỹ TDND chia làm 02 cấp gồm cấp trung ương và cấp cơ sở với mức vốn pháp định đến năm 2011 lần lượt là 3000 tỷ đồng và 0,1 tỷ đồng).

Đối với một số các loại hình khác thì vẫn giữ nguyên mức vốn pháp định như:

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la Mỹ (USD).

- Công ty tài chính: 500 tỷ đồng.

- Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng.

Nghị định 86/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2020.

41. Quy định mới về tham dự, biểu quyết tại hội nghị nhà chung cư

Điểm mới này được quy định tại Thông tư 06/2019/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư (NCC), cụ thể:

- Quyền biểu quyết tại hội nghị NCC tính theo diện tích sở hữu riêng của chủ sở hữu căn hộ, chủ sở hữu phần diện tích khác trong nhà NCC theo nguyên tắc 1m2 diện tích sở hữu riêng tương đương 01 phiếu biểu quyết.

(Quy định hiện hành tính theo đơn vị căn hộ, mỗi căn hộ trong NCC tương đương với 01 phiếu biểu quyết và theo phần diện tích khác trong NCC không phải là căn hộ).

- Chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện tích khác trong NCC được ủy quyền cho chủ sở hữu khác trong NCC đó hoặc người đang sử dụng NCC đó tham dự họp và thay mặt biểu quyết tại hội nghị NCC.

(Hiện nay chỉ cho phép mỗi chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện tích khác trong NCC ủy quyền cho 01 người đang sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong NCC đó tham dự hội nghị).

Thông tư 06/2019/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.

“Với những nội dung mới tại Thông tư 06/2019/TT-BXD sẽ góp phần vào việc quản lý, sử dụng nhà chung cư thiết thực và hiệu quả hơn; quyền biểu quyết tại Hội nghị nhà chung cư phù hợp với thực tế” – Đây là nhận định của Luật gia Bùi Tường Vũ, Giám đốc THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.

42. 06 loại tàu biển đã qua sử dụng được phép nhập khẩu để phá dỡ

Nội dung này được quy định tại Nghị định 82/2019/NĐ-CP về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng có hiệu lực từ ngày 30/12/2019.

Theo đó, tàu biển đã qua sử dụng có thân tàu không bằng vật liệu phi kim loại được phép nhập khẩu để phá dỡ gồm:

- Tàu chở hàng khô, gồm: Hàng tổng hợp, hàng rời, hàng thiết bị, gỗ dăm, gỗ cây, ngũ cốc, hàng đóng bao, hàng sắt thép;

- Tàu container;

- Tàu chở quặng;

- Tàu chở hàng lỏng, gồm: Dầu thô, dầu sản phẩm, dầu thực vật;

- Tàu chở gas, khí hóa lỏng;

- Tàu Ro-Ro, tàu khách, sà lan biển, phà biển.

Quy định mới đã bỏ đi 05 loại tàu biển đã qua sử dụng được phép nhập khẩu để phá dỡ, gồm: Giàn khoan nổi; Giàn khoan tự nâng; Tàu chứa nổi; Phương tiện chứa nổi và chuyển tải sản phẩm; Các loại tàu biển khác.

43. Công trình phòng chống thiên tai được hỗ trợ tu sửa tối đa 03 tỷ đồng

Đây là nội dung nổi bật tại Nghị định 83/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 94/2014/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai có hiệu lực từ ngày 01/01/2020. Theo đó:

Quỹ phòng, chống thiên tai chi hỗ trợ kinh phí tu sửa, xử lý khẩn cấp đê, kè, cống và công trình phòng chống thiên tai tối đa không quá 3 tỷ đồng/công trình.

(Hiện tại chi hỗ trợ tu sửa khẩn cấp công trình phòng chống thiên tai có giá trị nhỏ hơn 1 tỷ đồng/1 công trình).

Bên cạnh đó, hỗ trợ chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu và các chi phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ nhưng không vượt quá 3% tổng số thu.

Chủ tịch UBND các cấp quyết định mức chi và nội dung chi cho các đối tượng theo đề nghị của Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cùng cấp.

44. Từ 15/01/2020, thay đổi mức vốn pháp định của Quỹ TDND

Đây là nội dung đáng chú ý tại Nghị định 86/2019/NĐ-CP về mức vốn pháp định của tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài (NHNN) có hiệu lực từ ngày 15/01/2020.

Theo đó, mức vốn pháp định của Quỹ tín dụng nhân dân (TDND) được quy định như sau:

- Hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn: 0,5 tỷ đồng;

- Hoạt động trên địa bàn một phường; trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng.

(Quy định hiện nay, mức vốn pháp định của Quỹ TDND cơ sở là 0,1 tỷ đồng)

Mức vốn pháp định của một số TCTD, chi nhánh NHNN vẫn giữ nguyên như hiện tại, cụ thể:

- Ngân hàng thương mại; ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng;

- Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng;

- Chi nhánh NHNN: 15 triệu đô la Mỹ (USD);

- Công ty tài chính: 500 tỷ đồng.

45. Chính thức có lương tối thiểu vùng áp dụng từ 01/01/2020

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 90/2019/NĐ-CP thay thế Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo đó, mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/2020 tăng từ 150.000 - 240.000 đồng/tháng tùy theo từng vùng, cụ thể như sau:

- Đối với NLĐ làm việc ở doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng I: 4.420.000 đồng/tháng (tăng 240.000 đồng so với quy định hiện hành tại Nghị định 157);

- Đối với NLĐ làm việc ở doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng II: 3.920.000 đồng/tháng (tăng 210.000 đồng/tháng);

- Đối với NLĐ làm việc ở doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng III: 3.430.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng/tháng);

- Đối với NLĐ làm việc ở doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn vùng IV: 3.070.000 đồng/tháng (tăng 150.000 đồng/tháng).

Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh;

Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Nghị định 90/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020.

46. Mở rộng hoạt động của điểm giao dịch tổ chức tài chính vi mô

Đây là nội dung nổi bật tại Thông tư 19/2019/TT-NHNN quy định về mạng lưới hoạt động của tổ chức tài chính vi mô.

Theo đó, chi nhánh, phòng giao dịch của tổ chức tài chính vi mô được được thực hiện một hoặc một số hoạt động sau tại điểm giao dịch:

- Nghiên cứu, tìm hiểu, giới thiệu khách hàng;

- Tư vấn, hướng dẫn việc thành lập nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn (hiện hành không quy định);

- Tư vấn, hướng dẫn cho khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ, hồ sơ vay vốn (hiện hành không quy định);

- Tiếp nhận hồ sơ vay vốn, giải ngân và thu nợ đối với những hợp đồng tín dụng đã ký giữa chi nhánh hoặc phòng giao dịch với khách hàng;

- Nhận tiết kiệm bắt buộc, tiết kiệm tự nguyện của một khách hàng tài chính vi mô không quá 1.000.000 đồng/ngày (hiện hành không quá 300.000 đồng một lần gửi trên một khách hàng);

- Chi trả tiết kiệm bắt buộc, tiết kiệm tự nguyện của khách hàng tài chính vi mô (hiện hành không quy định).

Như vậy, nghiệp vụ của điểm giao dịch tổ chức tài chính vi mô đã được mở rộng hơn rất nhiều so với quy định hiện hành.

Thông tư 19/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.

47. Sửa đổi thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối

Vừa qua, Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 15/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số văn bản QPPL về hồ sơ, thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý ngoại hối.

Theo đó, bổ sung quy định mới về hoạt động của đại lý đổi ngoại tệ, cụ thể:

Tổ chức kinh tế có thể thỏa thuận với tổ chức tín dụng ủy quyền trong hợp đồng đại lý về việc đặt đại lý đổi ngoại tệ ở một hoặc nhiều địa điểm trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế có trụ sở chính hoặc chi nhánh.

Ngoài ra, trong thành phần hồ sơ đề nghị chấp thuận đăng ký đại lý đổi ngoại tệ, Báo cáo về tình hình trang thiết bị và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đổi ngoại tệ được đổi thành:

Báo cáo về việc tổ chức kinh tế trang bị đầy đủ bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi ngoại tệ tại nơi giao dịch.

Thông tư 15/2019/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2019.

48. Thủ tục thành lập tổ hợp tác

Ngày 10/10/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định 77/2019/NĐ-CP về tổ hợp tác (có hiệu lực từ ngày 25/11/2019).

Theo đó, việc thành lập tổ hợp tác do các cá nhân, pháp nhân có nhu cầu đứng ra vận động thành lập và tổ chức hoạt động.

Các nội dung chính về thành lập và tổ chức, hoạt động tổ hợp tác được các thành viên tổ hợp tác bàn bạc và thống nhất, ghi vào hợp đồng hợp tác.

Sau khi các thành viên tổ hợp tác ký tên vào hợp đồng hợp tác, trong thời hạn 05 ngày làm việc, tổ trưởng tổ hợp tác phải nộp các hồ sơ sau:

- Thông báo về việc thành lập tổ hợp tác;

- Hợp đồng hợp tác.

Nơi nộp hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác dự định thành lập và hoạt động.

(Theo quy định hiện hành, việc thành lập tổ hợp tác do các cá nhân có nhu cầu đứng ra tổ chức trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, không có đối tượng pháp nhân).

49. Tiêu chuẩn thi thăng hạng chức danh viên chức ngành thư viện

Theo Thông tư 10/2019/TT-BVHTTDL thì viên chức được đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp (CDNN) khi đảm bảo đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau:

- Đang giữ CDNN ở hạng thấp hơn liền kề CDNN đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng CDNN.

- Được cấp có thẩm quyền đánh giá, phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong 01 (một) năm công tác liền kề với năm nộp hồ sơ dự thi.

Có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời gian bị thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét xử lý kỷ luật của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.

- Có đủ tiêu chuẩn của CDNN dự thi hoặc xét thăng hạng CDNN phù hợp với chuyên ngành thư viện.

Thông tư 10/2019/TT-BVHTTDL có hiệu lực thi hành từ ngày 25/11/2019.

50. Sửa quy chế quản lý hoạt động Cảng quốc tế Cam Ranh

Ngày 03/10/2019, Thủ tướng ban hành Quyết định 29/2019/QĐ-TTg (có hiệu lực từ 25/11/2019) sửa đổi Quy chế quản lý hoạt động của Cảng quốc tế Cam Ranh - Bộ Quốc phòng.

Theo đó, sửa quy định về chế độ hoa tiêu hàng hải trong vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh để phù hợp với các văn bản hiện hành; cụ thể:

- Tàu thuyền nước ngoài thực hiện chế độ hoa tiêu bắt buộc khi đến, rời hoặc khi di chuyển trong vùng nước Cảng quốc tế Cam Ranh.

- Tàu thuyền dân sự Việt Nam thực hiện chế độ hoa tiêu theo các quy định tại Điều 247 của Bộ luật Hàng hải Việt Nam (Hiện hành quy định thực hiện theo Điều 64 Nghị định số 21/2012/NĐ-CP của Chính phủ, tuy nhiên Nghị định đã hết hiệu lực từ lâu).

51. Giấy tờ phải xuất trình khi mang theo đá quý xuất, nhập cảnh

NHNN đã ban hành Thông tư 20/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2013/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng, chống rửa tiền.

Theo đó, khi cá nhân xuất cảnh, nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, kim loại quý, đá quý có giá trị đến mức phải khai báo hải quan thì cần xuất trình giấy tờ sau:

- Trường hợp xuất cảnh, nhập cảnh mang theo kim loại quý, đá quý (trừ vàng) phải xuất trình:

+ Hóa đơn của doanh nghiệp, tổ chức được phép kinh doanh, mua bán kim loại quý, đá quý hoặc các giấy tờ khác chứng minh nguồn gốc hợp pháp của kim loại quý, đá quý trong trường hợp không có hóa đơn.

+ Các giấy tờ xuất trình cho Hải quan cửa khẩu phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định.

- Trường hợp cá nhân xuất cảnh, nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng sẽ thực  hiện theo quy định của NHNN.

- Nếu hóa đơn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc bằng tiếng nước ngoài:

+ Đối với cá nhân xuất cảnh: bản dịch tiếng Việt có chứng thực theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp cá nhân nhập cảnh trước đó đã xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực;

+ Đối với cá nhân nhập cảnh: bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

Thông tư 20/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 14/11/2019.

52. Quy định về thủ tục cấp và kiểm tra C/O trong Hiệp định ATIGA

Ngày 14/11/2019, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 25/2019/TT-BCT sửa đổi bổ sung Thông tư 22/2016/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN.

Theo đó, thủ tục cấp và kiểm tra C/O thực hiện theo quy định tại Nghị định 31/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa và Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 22/2016.

Hiện nay, thủ tục cấp và kiểm tra C/O được thực hiện theo quy định tại Thông tư 06/2011/TT-BCT  và Thông tư 01/2013/TT-BCT sửa đổi bổ sung Thông tư 06 và Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư 22/2016.

Ngoài ra, Phụ lục IV - Danh mục các mặt hàng công nghệ thông tin (ITA) ban hành kèm theo Thông tư  22/2016 được thay thế bằng phụ lục kèm theo Thông tư 25.

Thông tư 25/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.

53. Chậm nhất 31/12/2019 phải nộp tiền mua bhyt năm học 2019-2020

Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh vừa ban hành Công văn số 2618 về cấp thẻ bảo hiểm y tế (BHYT) có giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2020.

Theo đó, để bảo đảm quyền lợi khám chữa bệnh cho học sinh, sinh viên, Bảo hiểm xã hội TP. Hồ Chí Minh đề nghị các cơ sở giáo dục và đào tạo:

- Nộp tiền và hồ sơ mua thẻ BHYT học sinh, sinh viên năm học 2019 - 2020 trước ngày 31/12/2019;

- Nếu danh sách tham gia BHYT không kịp do số lượng học sinh, sinh viên lớn thì cơ sở giáo dục và đào tạo nộp tiền trước ngày 31/12/2019 và nộp hồ sơ trong tháng 01/2020 để thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày 01/01/2020...

54. Hướng dẫn phân loại cán bộ, công chức để chi thu nhập tăng thêm

Tại Công văn 4634/UBND-VX, Ủy ban nhân dân TP. Hồ Chí Minh đã hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quy định đánh giá, phân loại hàng quý đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn:

Về đối tượng được hưởng: Người được tuyển dụng vào công chức, viên chức đang thực hiện chế độ tập sự.

Về cách tính số ngày làm việc thực tế: Số ngày làm việc thực tế là số ngày cán bộ, công chức, viên chức có tham gia thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan, đơn vị.

Trong đó, không tính là ngày làm việc thực tế để chi thu nhập tăng thêm cho những ngày: Nghỉ phép năm hoặc nghỉ việc riêng; Nghỉ thai sản; Nghỉ do ốm đau hoặc nghỉ để điều trị chấn thương do tai nạn lao động...

55. Hướng dẫn xếp lương công chức thuế, hải quan mới nhất

Mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ cũng như cách xếp lương mới nhất đối với công chức kế toán, thuế, hải quan, dự trữ đã được Bộ Tài chính quy định chi tiết tại Thông tư 77/2019/TT-BTC ban hành ngày 11/11/2019.

Theo Thông tư này, công chức kế toán, thuế, hải quan, dự trữ được xếp lương như sau:

- Kiểm tra viên cao cấp thuế, kiểm tra viên cao cấp hải quan: Xếp lương theo ngạch công chức loại A3, nhóm A3.1 với hệ số lương cao nhất là 8,0 và thấp nhất là 6,2;

- Kế toán viên cao cấp: Xếp lương theo ngạch công chức loại A3, nhóm A3.2 với hệ số lương cao nhất là 7,55 và thấp nhất là 5,75...

56. Công tác trên 10 năm, công chức được ưu tiên mua nhà ở xã hội

Ngày 05/11/2019, Ủy ban nhân dân TP. Hà Nội vừa ban hành Quyết định số 25 quy định về quản lý bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố.

Theo đó, khi các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện thu nhập thấp, chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng diện tích bình quân đầu người trong hộ khẩu dưới 10m2/người thì được xét ưu tiên mua nhà ở xã hội nếu:

- Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại TP. Hà Nội, có từ 01 công chức, viên chức có thâm niên công tác từ 10 năm trở lên;

- Thân nhân người có công với cách mạng; Thân nhân liệt sỹ hưởng tuất nuôi dưỡng hàng tháng; Thân nhân người khuyết tật...

57. Bắt đầu thay mới sách giáo khoa lớp 1 từ năm học 2020 - 2021

Bên cạnh thông tin kinh tế, an ninh chính trị... tại Nghị quyết 99/NQ-CP phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 10 năm 2019, các nội dung liên quan đến chương trình giáo dục phổ thông mới cũng đã được đề cập.

Theo đó, để đảm bảo tiến độ triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam đã chỉ đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo rà soát, thẩm định chặt chẽ, công khai, khách quan chất lượng sách giáo khoa mới.

Đồng thời, đề nghị cho phép một số nội dung của Luật Giáo dục được thực hiện ngay từ ngày 01/01/2020 thay vì 01/7/2020 như luật định...

58. Đã có nghị định 90/2019/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng năm 2020

Đồng ý với phương án do Hội đồng Tiền lương quốc gia đề xuất trước đó, mới đây ngày 15/11/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng từ ngày 01/01/2020.

Theo Nghị định này, mức lương tối thiểu vùng của các vùng được tăng lên như sau:

Vùng I: Tăng từ 4,18 triệu đồng/tháng lên 4,42 triệu đồng/tháng (tăng 240.000 đồng/tháng);

Vùng II: Tăng từ 3,71 triệu đồng/tháng lên 3,92 triệu đồng/tháng (tăng 210.000 đồng/tháng);

Vùng III: Tăng từ 3,25 triệu đồng/tháng lên 3,43 triệu đồng/tháng (tăng 180.000 đồng/tháng);

Vùng IV: Tăng từ 2,92 triệu đồng/tháng lên 3,07 triệu đồng/tháng (tăng 150.000 đồng/tháng)...

59. Thành lập ngân hàng phải có vốn pháp định 3.000 tỷ đồng

Những thay đổi về mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định chi tiết tại Nghị định 86/2019/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 14/11/2019.

Cụ thể mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo Nghị định này như sau:

- Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng.

- Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng.

- Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng.

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD...

60. Từ 31/12/2019, đổi usd tại tiệm vàng chỉ còn bị phạt từ cảnh cáo

Tại Nghị định 88/2019/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 14/11/2019, mức phạt đối với hành vi mua, bán, trao đổi ngoại tệ tại các tổ chức không được phép thu đổi đã được quy định rõ ràng hơn.

Thay vì một mức phạt chung chung là phạt tiền từ 80 - 100 triệu đồng nếu mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ như Nghị định 96/2014/NĐ-CP trước đây thì nay, theo Nghị định 88, mức phạt đối với hành vi này sẽ phụ thuộc vào lượng ngoại tệ mua, bán. Cụ thể:

- Phạt cảnh cáo nếu ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 USD (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);

- Phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng nếu ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 - 10.000 USD hoặc ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 USD (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương) mà tái phạm, vi phạm nhiều lần...

61. Việt Nam dự kiến tổ chức sea games 31 vào cuối tháng 11/2021

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1616/QĐ-TTg về việc Việt Nam đăng cai tổ chức Sea games lần thứ 31 và Para games lần thứ 11 năm 2021.

Theo đó, sẽ tổ chức Đại hội Thể thao Đông Nam Á (Sea games) lần thứ 31 tại Việt Nam với các nội dung:

- Số quốc gia tham dự: 11 quốc gia ở khu vực Đông Nam Á;

- Số môn thể thao tổ chức thi đấu: Dự kiến 36 môn. Trong đó, sẽ có 2/3 tổng số môn trong chương trình thi đấu chính thức của Olympic, Asiad; Các quốc gia trong khu vực có thể đề xuất thêm một số môn khác;

- Thời gian tổ chức: Dự kiến vào cuối tháng 11, đầu tháng 12/2021;

- Địa điểm tổ chức: Thành phố Hà Nội và một số địa phương lân cận...

62. Bỏ hạn ngạch thuế quan NK đường có xuất xứ từ các nước ASEAN

Ngày 13/11/2019, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 23/2019/TT-BCT quy định về việc không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường có xuất xứ từ các nước ASEAN.

Theo đó, kể từ ngày 01/01/2020 thì:

- Không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng đường (mã HS 1701) có xuất xứ từ các nước ASEAN theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Số lượng đường nhập khẩu từ các nước ASEAN không tính vào lượng hạn ngạch thuế quan hàng năm do Bộ Công Thương công bố theo cam kết của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) áp dụng với các nước WTO.

Ngoài ra, Thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng đường có xuất xứ từ các nước ASEAN thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Thông tư 23/2019/TT-BCT chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.

63. Công ty tài chính chỉ được nhắc nợ khách hàng tối đa 05 lần/ngày

Đây là nội dung đáng chú ý tại Thông tư 18/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 43/2016/TT-NHNN về cho vay tiêu dùng của công ty tài chính.

Theo đó, ngoài những nội dung như hiện hành, quy định nội bộ khi cho vay tiêu dùng của công ty tài chính còn phải bổ sung thêm những nội dung sau:

- Số lần nhắc nợ tối đa 05 lần/01 ngày, hình thức nhắc nợ do các bên thỏa thuận;

- Không nhắc nợ, đòi nợ, gửi thông tin về việc thu hồi nợ của khách hàng đối với tổ chức, cá nhân không có nghĩa vụ trả nợ cho công ty tài chính, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;

- Bảo mật thông tin khách hàng theo quy định.

Hiện hành, quy định nội bộ về cho vay tiêu dùng được nêu tại Điều 7 Thông tư 43 với một số nội dung phải có như:

- Biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ phù hợp với đặc thù của khách hàng, quy định của pháp luật và không bao gồm biện pháp đe dọa khách hàng;

- Thời gian nhắc nợ do các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho vay nhưng phải trong khoảng thời gian từ 7 giờ đến 21 giờ.

Thông tư 18/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.

64. Mức lương tối thiểu của người có bằng đại học, cao đẳng từ 2020

Ngày 15/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 90/2019/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo đó, mức lương tối thiểu đối với NLĐ làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định 90.

Cụ thể, từ ngày 01/01/2020, mức lương tối thiểu của những người có bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ sẽ như sau:

- NLĐ làm việc tại Vùng I: 4.729.400 đồng/tháng (hiện hành là 4.472.600 đồng/tháng);

- NLĐ làm việc tại Vùng II: 4.194.400 đồng/tháng (hiện hành là 3.969.700 đồng/tháng);

- NLĐ làm việc tại Vùng III: 3.670.100 đồng/tháng (hiện hành là 3.477.500 đồng/tháng);

- NLĐ làm việc tại Vùng IV: 3.284.900 đồng/tháng  (hiện hành là 3.124.400 đồng/tháng).

Nghị định 90/2019/NĐ-CP  chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.

65. Một số quy định mới về lãi suất có hiệu lực từ 19/11/2019

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Quyết định 2415/QĐ-NHNN và Quyết định 2416/QĐ-NHNN về vấn đề lãi suất tại các TCTD, chi nhánh NHNN theo quy định tại Thông tư 07/2014/TT-NHNN và Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Cụ thể:

- Mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng vay theo quy định tại Khoản 2, Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN như sau:

+ Đối với Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô là 7,0%/năm (giảm 0,5%/năm so với quy định cũ);

+ Đối với TCTD, chi nhánh NHNN khác là 6,0%/năm (giảm 0,5%/năm).

- Mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức (trừ TCTD, chi nhánh NHNN) và cá nhân tại TCTD, chi nhánh NHNN được điều chỉnh như sau:

+ Đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng là 0,8%/năm (giảm 0.2%/năm);

+ Đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng là 5,0%/năm; riêng tại Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô là 5,5%/năm (đều giảm 0,5%/năm).

Quyết định 2415/QĐ-NHNN và Quyết định 2416/QĐ-NHNN có hiệu lực từ ngày 19/11/2019 (lần lượt thay thế Quyết định 2173/QĐ-NHNN ngày 28/10/2014 và Quyết định 1425/QĐ-NHNN ngày 07/7/2017).

66. Sẽ quy định chuẩn ngoại ngữ của cán bộ, CCVC theo vị trí việc làm

Đây là nội dung được nêu tại Quyết định 1659/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Chương trình quốc gia về học tập ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2019-2030”.

Theo đó, nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao năng lực ngoại ngữ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tại đề án, Thủ tướng yêu cầu các Bộ, ngành liên quan thực hiện:

- Hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn trình độ ngoại ngữ của cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở chức danh, vị trí việc làm và yêu cầu thực thi công vụ.

- Thực hiện cơ chế bồi dưỡng theo hướng bản thân cán bộ, công chức, viên chức có cơ hội được lựa chọn hình thức, nội dung chương trình phù hợp, đảm bảo chất lượng.

- Hoàn thiện các quy định về chứng chỉ và thời hạn sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Quyết định 1659/QĐ-TTg (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19/11/2019).

67. Giảm mức phạt khi ghi giá trong HĐ bằng ngoại tệ trái quy định

Ngày 14/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

Theo đó, hành vi giao dịch, báo giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ không đúng quy định pháp luật sẽ bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng (hiện hành phạt từ 200 triệu đồng đến 250 triệu đồng).

Ngoài ra, hành vi mua, bán ngoại tệ tại tổ chức không được phép thu đổi ngoại tệ sẽ được xử phạt theo các mức cụ thể như sau (thay vì mức phạt chung từ 80 triệu đồng đến 100 triệu đồng như hiện nay):

- Phạt cảnh cáo nếu ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 USD;

- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng nếu ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 USD đến dưới 10.000 USD hoặc có giá trị dưới 1.000 USD mà tái phạm, vi phạm nhiều lần;

- Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng nếu ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 10.000 USD đến dưới 100.000 USD;

- Phạt tiền từ 80 triệu đồng đến 100.000 triệu đồng nếu ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 100.000 USD trở lên.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có cùng hành vi vi phạm sẽ bị phạt tiền gấp 02 lần.

Nghị định 88/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2019 và thay thế Nghị định 96/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014.

68. Tăng mức cho vay tối đa với HSSV lên 2,5 triệu đồng/tháng

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định 1656/QĐ-TTg về việc điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên tại Khoản 1 Điều 5 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007.

Theo đó, tăng mức cho vay tối đa đối với học sinh, sinh viên lên 2,5 triệu đồng/tháng từ ngày 01/12/2019.

Như vậy, mức cho vay tối đa mới đối với học sinh, sinh viên tăng thêm 01 triệu đồng/tháng so với quy định hiện hành tại Quyết định 751/QĐ-TTg áp dụng từ ngày 15/6/2017.

Bộ KH&ĐT, Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền cân đối, bố trí vốn cho vay, vốn cấp bù chênh lệch lãi suất và phí quản lý cho Ngân hàng Chính sách xã hội để triển khai thực hiện Chương trình sau năm 2020 theo quy định của pháp luật.

Ngân hàng Chính sách xã hội có trách nhiệm thực hiện cho vay, giám sát, thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hiện hành, trong phạm vi tăng trưởng kế hoạch tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được Thủ tướng giao hàng năm.

Đồng thời, Ngân hàng Chính sách xã hội tự cân đối nguồn vốn thực hiện từ nay đến năm 2020 trong kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016-2020 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Quyết định 1656/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2019.

69. Căn cứ xác định chi phí tiền lương trong giá dịch vụ công ích

Bộ LĐ-TB&XH ban hành Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí NSNN do doanh nghiệp thực hiện.

Theo đó, việc xác định chi phí tiền lương, chi phí nhân công trong giá, đơn giá sản phẩm, dịch vụ công sẽ căn cứ vào:

- Định mức lao động (thuộc định mức kinh tế kỹ thuật, định mức nhân công, định mức chi phí) do Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;

- Tiền lương và chi phí khác của lao động trực tiếp sản xuất, lao động chuyên môn, nghiệp vụ, thừa hành, phục vụ, lao động quản lý doanh nghiệp tham gia thực hiện sản phẩm, dịch vụ công.

(Hiện hành theo quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BLĐTBXH thì chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích được xác định căn cứ vào định mức lao động và tiền lương của NLĐ).

Trong đó, chi phí khác tính trong chi phí tiền lương, chi phí nhân công gồm:

- Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động được xác định theo quy định của pháp luật;

- Chi phí ăn ca và chế độ khác của từng loại lao động (nếu có) theo quy định pháp luật.

Thông tư 17/2019/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 21/12/2019.

70. Phạt CĐT đến 01 tỷ nếu chậm nộp hồ sơ làm sổ cho người mua nhà

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, theo đó:

Pháp luật quy định, trong thời hạn 50 ngày kể từ thời điểm bàn giao căn hộ cho người mua thì chủ đầu tư phải làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho người mua trừ trường hợp người mua đề nghị tự làm thủ tục.

Trong trường hợp chủ đầu tư không nộp hồ sơ hoặc không cung cấp, cung cấp không đầy đủ giấy tờ để người mua tự làm thủ tục theo quy định nêu trên sẽ bị phạt tiền và yêu cầu khắc phụ hậu quả tùy theo thời gian và mức độ vi phạm.

Mức phạt cao nhất áp dụng đối với thời gian từ 12 tháng trở lên:

- Phạt từ 100.000.000 đến 300.000.000 đồng nếu vi phạm dưới 30 căn hộ;

- Từ 300.000.000 đến 500.000.000 đồng nếu vi phạm từ 30 đến dưới 100 căn hộ;

- Từ 500.000.000 đến 01 tỷ đồng nếu vi phạm từ 100 căn hộ trở lên.

Nghị định 91/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 05/01/2020 và thay thế Nghị định 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014.

71. Chính thức tăng mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2020

Đây là nội dung trọng tâm tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo đó, người lao động làm việc ở khu vực doanh nghiệp được áp dụng mức lương tối thiểu vùng cụ thể như sau:

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I: 4.420.000 đồng/tháng (tăng 240.000 đồng so với hiện nay).

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II: 3.920.000 đồng/tháng (tăng 210.000 đồng so với hiện nay).

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III: 3.430.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng so với hiện nay).

- Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV: 3.070.000 đồng/tháng (tăng 150.000 đồng so với hiện nay).

Lưu ý, mức lương tối thiểu đối với NLĐ làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng được nêu ở trên.

Nghị định 90/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.

72. Tăng mức vay vốn ưu đãi đối với sinh viên từ ngày 01/12/2019

Đây là nội dung mới tại Quyết định 1656/QĐ-TTg về điều chỉnh mức cho vay đối với học sinh, sinh viên.

Theo đó, mức vay tối đa với mỗi học sinh, sinh viên được điều chỉnh lên 2.500.000 đồng/tháng, tăng 1.000.000 đồng so với hiện nay.

Các quy định khác về điều kiện vay vốn, thời hạn vay, lãi suất, hồ sơ và thủ tục cho vay tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành.

Quyết định 1656/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 01/12/2019.

73. 07 tiêu chuẩn cần phải có với người tham gia nghĩa vụ Công an

Ngày 18/11/2019, Thông tư 45/2019/TT-BCA về tiêu chuẩn sức khỏe và khám sức khỏe tuyển chọn công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân chính thức có hiệu lực.

Theo đó, công dân thực hiện nghĩa vụ Công an phải bảo đảm các chỉ số đặc biệt sau:

- Không nghiện các chất ma túy, tiền chất ma túy.

- Màu và dạng tóc bình thường.

- Không bị rối loạn sắc tố da.

- Không có các vết trổ (xăm) trên da, kể cả phun xăm trên da.

- Không bấm lỗ ở tai (đối với nam), ở mũi và ở các vị trí khác trên cơ thể để đeo đồ trang sức.

- Không mắc các bệnh mạn tính, bệnh xã hội.

- Không có sẹo lồi co kéo ở vùng đầu, mặt, cổ, cẳng tay, bàn tay, bàn chân.

Như vậy, so với quy định cũ tại Thông tư liên tịch 09/2009/TTLT-BCA-BYT ngày 03/11/2009 thì quy định này đã bổ sung các tiêu chuẩn cụ thể về ngoại hình, sức khỏe mà công dân phải đáp ứng.

74. Nới lỏng mức phạt hành vi mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau

Đây là nội dung mới tại Nghị định 88/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong tiền tệ và ngân hàng (có hiệu lực từ ngày 31/12/2019).

Theo đó, hình thức xử phạt đối với hành vi mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau như sau:

- Phạt cảnh cáo nếu ngoại tệ mua, bán có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương);

- Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng nếu ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 1.000 đôla Mỹ đến dưới 10.000 đôla Mỹ hoặc có giá trị dưới 1.000 đôla Mỹ nhưng tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần.

- Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng nếu ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 10.000 đôla Mỹ đến dưới 100.000 đôla Mỹ.

- Phạt tiền từ 80 triệu đồng đến 100 triệu đồng nếu ngoại tệ mua, bán có giá trị từ 100.000 đôla Mỹ trở lên.

75. NLĐ được hưởng lương cao hơn nếu có bằng cấp, chứng chỉ sau đây

Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương trả cho NLĐ đã qua học nghề, đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định này.

Cụ thể, những người có bằng cấp, chứng chỉ sau đây được xác định là đã qua học nghề, đào tạo nghề:

- Chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng CĐ, chứng chỉ ĐH đại cương, bằng ĐH, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định 90-CP ngày 24/11/1993;

- Bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp CĐ, bằng tốt nghiệp ĐH, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục ĐH và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục 1998 và Luật Giáo dục 2005;

- Chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp CĐ nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

- Chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được cấp theo Luật Việc làm;

- Văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, CĐ; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

- Bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục ĐH theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

- Văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

Ngoài ra, người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề cũng được xác định là đã qua học nghề, đào tạo nghề.

Nghị định 90/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 tại đây.

Như vậy, so với quy định hiện hành tại Nghị định 96/2014/NĐ-CP chỉ quy định một mức phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 80 triệu đồng đối với hành vi mua, bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau thì:

Quy định mới đã nới lỏng hơn bằng cách phân thành nhiều hình thức xử phạt tương ứng với giá trị ngoại tệ vi phạm.

76. Nhiều thay đổi trong áp dụng lương tối thiểu vùng năm 2020

Ngày 15/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020).

Theo đó, so với những quy định hiện hành được nêu tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP thì kể từ ngày 01/01/2020 sẽ có những thay đổi sau trong việc áp dụng lương tối thiểu vùng:

- Thay đổi vùng lương tối thiểu tại một số địa phương;

- Thay đổi mức lương tối thiểu vùng so với hiện hành.

Cụ thể như sau:

76. Nhiều mặt hàng NK từ Campuchia được hưởng thuế suất ưu đãi 0%

Ngày 20/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 92/2019/NĐ-CP về biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2019 - 2020.

Theo đó, hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Campuchia tại danh mục kèm theo Phụ lục I Nghị định này được áp dụng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0%; bao gồm một số mặt hàng thuộc các nhóm như:

- Nhóm mặt hàng gia cầm sống, gồm các loại gà thuộc loài Gallus domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tầy và gà lôi.

- Nhóm mặt hàng thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh.

- Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô: quả chanh vàng và quả chanh xanh.

- Nhóm mặt hàng bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh nướng, bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafer, bánh đa và các sản phẩm tương tự.

Nghị định 92/2019/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 06/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020.

77. Toàn bộ ưu đãi với cán bộ, công chức, VC vùng ĐBKK từ 01/12/2019

Nghị định 76/2019/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2019; theo đó, cán bộ, công chức, viên chức, NLĐ hưởng lương từ NSNN công tác ở vùng ĐBKK sẽ hưởng các chế độ sau:

a. Phụ cấp thu hút

Mức hưởng bằng 70% mức lương hiện hưởng (theo bảng lương) cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng ĐBKK không quá 05 năm.

b. Phụ cấp công tác lâu năm

Mức hưởng hàng tháng tính theo mức lương cơ sở và thời gian thực tế làm việc ở vùng ĐBKK như sau:

- Mức 0,5 áp dụng khi từ đủ 5 năm đến dưới 10 năm;

- Mức 0,7 áp dụng khi từ đủ 10 năm đến dưới 15 năm;

- Mức 1,0 áp dụng khi từ đủ 15 năm trở lên.

c. Trợ cấp lần đầu khi nhận công tác ở vùng ĐBKK

Mức trợ cấp bằng 10 tháng lương cơ sở tại thời điểm nhận công tác, do cơ quan tiếp nhận chi trả ngay khi đến nhận công tác.

Trường hợp có gia đình đi theo đến nơi công tác thì được hưởng thêm:

- Tiền tàu xe, cước hành lý cho các thành viên trong gia đình cùng đi;

- Trợ cấp 12 tháng lương cơ sở cho hộ gia đình.

d. Trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch

Mức trợ cấp được hưởng 01 tháng là: a x (c - d).

Mức trợ cấp được hưởng trong 01 năm là: a x (c - d) x b.

Trong đó:

- Định mức tiêu chuẩn: 6 mét khối/người/tháng (a);

- Số tháng thực tế thiếu nước ngọt và sạch trong 1 năm (b);

- Chi phí mua và vận chuyển 01 mét khối nước ngọt và sạch đến nơi ở và nơi làm việc của đối tượng được hưởng do UBND cấp tỉnh quy định (c);

- Giá nước ngọt và sạch để tính chi phí nước ngọt và sạch trong tiền lương là giá kinh doanh 01 mét khối nước sạch do cấp có thẩm quyền ở địa phương quy định (d).

Điều kiện để được hưởng trợ cấp này là công tác ở vùng có điều kiện KT-XH ĐBKK, do điều kiện tự nhiên không có nước ngọt và sạch hoặc có nhưng không đủ phục vụ nhu cầu sinh hoạt từ 01 tháng liên tục trở lên trong năm.

e. Trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng ĐBKK hoặc khi nghỉ hưu

Điều kiện hưởng:

Đang công tác và có thời gian thực tế làm việc ở vùng ĐBKK từ đủ 10 năm trở lên, khi chuyển công tác ra khỏi vùng ĐBKK hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng ĐBKK).

Mức trợ cấp:

01 năm công tác với vùng ĐBKK được trợ cấp bằng 1/2 mức lương tháng hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) tại thời điểm chuyển công tác ra khỏi vùng ĐBKK hoặc khi nghỉ hưu (hoặc nơi công tác được cấp có thẩm quyền quyết định không còn là vùng ĐBKK).

g. Tiền tàu xe

Được thanh toán tiền tàu xe đi và về thăm gia đình, ngoài tiền lương được hưởng theo quy định khi nghỉ hàng năm, nghỉ ngày lễ, tết, nghỉ việc riêng.

h. Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

- Hỗ trợ tiền mua tài liệu học tập và hỗ trợ 100% tiền học phí, chi phí đi lại từ nơi làm việc đến nơi học tập trong trường hợp được cử đi học bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tham quan, học tập trao đổi kinh nghiệm.

- Hỗ trợ tiền mua tài liệu và tiền bồi dưỡng cho việc tự học tiếng dân tộc ít người bằng số tiền hỗ trợ cho việc học tập ở các trường, lớp chính quy trong trường hợp công tác tại vùng dân tộc ít người tự học tiếng dân tộc để phục vụ nhiệm vụ được giao.

i. Phụ cấp ưu đãi theo nghề

Mức hưởng bằng 70% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với thời gian thực tế làm việc ở vùng ĐBKK.

Lưu ý, loại phụ cấp này áp dụng đối với:

- Công chức, viên chức và NLĐ là nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp;

- Công chức, viên chức và NLĐ trực tiếp làm công tác chuyên môn y tế trong các cơ sở y tế của Nhà nước bao gồm: Trạm y tế cấp xã; Trạm y tế cơ quan, trường học; Phòng khám đa khoa khu vực; Nhà hộ sinh, Trung tâm y tế, Bệnh viện và các cơ sở y tế khác từ cấp xã trở lên.

k. Phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục

- Phụ cấp lưu động

Nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục đang làm chuyên trách về xóa mù chữ và phổ cập giáo dục mà phải thường xuyên đi đến các thôn được hưởng phụ cấp lưu động hệ số 0,2 so với mức lương cơ sở.

- Phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số

Nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục dạy tiếng dân tộc thiểu số được hưởng phụ cấp 50% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Vùng có điều kiện kinh tế xã hội ĐBKK bao gồm:

- Huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa, DK1;

- Các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, xã đảo đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

- Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp,... (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

78. 04 chính sách nổi bật có hiệu lực từ ngày 01/12/2019

a. Toàn bộ chế độ với công chức, viên chức vùng đặc biệt khó khăn

Đây là nội dung nổi bật tại Nghị định 76/2019/NĐ-CP  ngày 08/10/2019 của Chính phủ.

Theo đó, quy định về chính sách với cán bộ, công chức, viên chức, NLĐ và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (QĐND, CAND và cơ yếu) công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK, gồm:

- Phụ cấp thu hút;

- Phụ cấp công tác lâu năm;

- Trợ cấp lần đầu khi nhận công tác;

- Trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt, nước sạch;

- Trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội ĐBKK hoặc khi nghỉ hưu;

- Tiền tàu xe khi nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng về thăm gia đình;

- Trợ cấp tham quan, học tập, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ;

- Phụ cấp ưu đãi theo nghề;

- Phụ cấp lưu động và phụ cấp dạy tiếng dân tộc thiểu số đối với nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục.

79. Được kê khai trực tuyến khi đề nghị cấp CCCD từ 01/12/2019

Nội dung này được quy định tại Thông tư 48/2019/TT-BCA sửa đổi, bổ sung một số quy định về trình tự thực hiện cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân (CCCD). Theo đó:

Khi tiếp công dân đến làm thủ tục đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ CCCD, cán bộ tiếp công dân yêu cầu người đến làm thủ tục viết Tờ khai CCCD theo mẫu (nếu không kê khai trực tuyến).

Nếu đã kê khai trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến thì in Tờ khai CCCD để công dân kiểm tra lại thông tin, ký, ghi rõ họ, chữ đệm và tên.

(Hiện hành, không quy định đến việc công dân có thể kê khai trực tuyến; tuy nhiên, trên thực tế việc này đã được triển khai tại Thành phố Hồ Chí Minh).

80. DN có thể bị phạt đến 1 tỷ đồng nếu bán hàng dưới giá thành toàn bộ

Đây là quy định tại Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh. Theo đó:

Phạt tiền từ 800 triệu đến 1 tỷ đồng với hành vi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ dẫn đến hoặc có khả năng dẫn đến loại bỏ doanh nghiệp khác cùng kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó.

Nếu hành vi vi phạm trên được thực hiện trên phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên thì sẽ bị phạt từ 1,6 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng.

81. Từ ngày 01/6/2020 sẽ cấp Giấy phép lái xe theo mẫu mới

Bộ GTVT vừa ban hành Thông tư 38/2019/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 12/2017/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe (GPLX) cơ giới đường bộ.

Theo đó, từ 01/6/2020, GPLX sẽ được cấp theo mẫu mới (Phụ lục 6) có mã hai chiều (QR) để đọc, giải mã nhanh thông tin trên GPLX và liên kết với hệ thống thông tin quản lý GPLX.

GPLX được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng theo thời hạn ghi trên GPLX.

82. Nghị quyết 86/2019/QH14 về tăng lương cơ sở từ 01/7/2020

Ngày 12/11/2019, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 86/2019/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.

Theo đó, quyết nghị về việc điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1,49 triệu đồng/ tháng lên 1,6 triệu đồng/ tháng kể từ ngày 01/7/2020.

Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng (đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm) và  trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng bằng mức tăng lương cơ sở mới.

Bên cạnh đó, Nghị quyết 86/2019/QH14 cũng đã thông qua một số nội dung về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020:

- Tổng thu ngân sách nhà nước là 1.512.300.000 triệu đồng.

- Tổng chi ngân sách nhà nước là 1.747.100.000 triệu đồng.

-  Mức bội chi ngân sách nhà nước là 234.800.000 triệu đồng.

 - Tổng mức vay của ngân sách nhà nước là 488.921.352 triệu đồng.

83. Thủ tục hải quan khi cư dân biên giới mua, bán qua cửa khẩu

Đây là nội dung được nêu tại Thông tư 80/2019/TT-BTC hướng dẫn thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu theo Nghị định 14/2018/NĐ-CP về hoạt động thương mại biên giới.

Theo đó, thủ tục hải quan, quản lý thuế, phí và lệ phí đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu của cư dân biên giới như sau:

- Thực hiện khai báo trên tờ khai hàng xuất khẩu cư dân biên giới và tờ khai hàng nhập khẩu cư dân biên giới theo mẫu HQ2019/TKXKBG, HQ2019/TKNKBG tại Phụ lục II Thông tư này.

- Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện xác nhận trên tờ khai hàng như sau:

+ Công chức đăng ký tiếp nhận tờ khai ký tên, đóng dấu công chức vào góc trên bên phải tờ khai;

+ Công chức Hải quan tính, thu thuế ký tên, đóng dấu công chức vào phía dưới tờ khai tại phần tính, thu thuế của cơ quan Hải quan.

Tờ khai nêu trên do cơ quan Hải quan in theo mẫu và phát cho cư dân biên giới.

Thông tư 80/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.

84. 12 chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội năm 2020

Quốc hội thông qua Nghị quyết 85/2019/QH14 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020, trong đó thống nhất đưa ra 12 chỉ tiêu chủ yếu cần phấn đấu trong năm 2020, bao gồm:

- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng khoảng 6,8%;

- Tốc độ tăng giá tiêu dùng (CPI) bình quân dưới 4%;

- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng khoảng 7%;

- Tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 3%;

- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội khoảng 33-34% GDP;

- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn tiếp cận đa chiều) giảm 1 - 1,5%, riêng các huyện nghèo giảm 4%;

- Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị dưới 4%;

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 65%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ đạt khoảng 25%;

- Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 28 giường bệnh.

- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 90,7%;

- Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường đạt 90%;

- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 42%.

Nghị quyết 85/2019/QH14 được thông qua ngày 11/11/2019.

85. Bãi bỏ 03 VBQPPL do Bộ trưởng Bộ Nội vụ liên tịch ban hành

Ngày 27/11/2019, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 15/2019/TT-BNV về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ liên tịch ban hành.

Theo đó, 03 văn bản quy phạm pháp luật sau đây sẽ bị bãi bỏ toàn bộ:

- Thông tư liên tịch 125/TT-LB ngày 24/6/1995 hướng dẫn việc bàn giao nhiệm vụ, tổ chức và nhân sự BHXH của hệ thống lao động - thương binh và xã hội và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam sang BHXH Việt Nam;

- Thông tư liên tịch 54/1999/TTLT-BTCCBCP-BTC ngày 29/12/1999 hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và mức sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc NSNN;

- Thông tư liên tịch 72/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC ngày 26/12/2000 hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc NSNN.

Thông tư 15/2019/TT-BNV chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/02/2020.

86. 06 giải pháp quản lý, sử dụng Quỹ tài chính ngoài ngân sách

Nghị quyết 792/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành một số nhiệm vụ, giải pháp để quản lý và sử dụng các Quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước.

Theo đó, Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu Chính phủ tập trung thực hiện 6 giải pháp sau:

- Rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động của các Quỹ tài chính ngoài ngân sách, đồng thời xây dựng lộ trình sáp nhập, giải thể các quỹ thuộc thẩm quyền của Chính phủ hoạt động không hiệu quả.

- Xây dựng cơ sở pháp lý để thống nhất quản lý các Quỹ này.

- Rà soát quy định pháp luật nhằm đảm bảo đồng bộ, thống nhất giữa luật định và thực tế.

- Chỉ đạo địa phương rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động các Quỹ thuộc thẩm quyền để xem xét sáp nhập.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ, đảm bảo công khai, minh bạch.

- Chỉ đạo địa phương chấn chỉnh sai phạm, khắc phục kịp thời các tồn tại, hạn chế, tránh thất thoát nguồn lực Nhà nước tại các Quỹ tài chính ngoài ngân sách Nhà nước.

Nghị quyết 792/NQ-UBTVQH14 được ban hành ngày 22/10/2019.

87. Một số quy định mới khi sử dụng Ví điện tử từ ngày 07/01/2020

Ngân hàng Nhà nước vừa ban hành Thông tư 23/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-NHNN hướng dẫn về dịch vụ trung gian thanh toán.

Theo đó, khi sử dụng Ví điện tử khách hàng (chủ Ví điện tử) phải tuân thủ các quy định sau:

- Chỉ được nạp tiền vào Ví điện tử từ:

+ Tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ của khách hàng tại ngân hàng;

+ Nhận tiền từ Ví điện tử khác do cùng tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử mở.

- Mục đích sử dụng Ví điện tử để:

+ Thanh toán cho các hàng hóa, dịch vụ hợp pháp;

+ Chuyển tiền cho Ví điện tử khác do cùng tổ chức cung ứng dịch vụ Ví điện tử mở;

+ Rút tiền ra khỏi Ví điện tử về tài khoản thanh toán hoặc thẻ ghi nợ của khách hàng tại ngân hàng.

- Nghiêm cấm hành vi sử dụng Ví điện tử để thực hiện các giao dịch cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận và các hành vi vi phạm pháp luật khác…

Ngoài ra, Thông tư 23 cũng bổ sung quy định khi cá nhân mở ví phải cung cấp các thông tin như Căn cước công dân hoặc CMND hoặc hộ chiếu còn thời hạn, giấy khai sinh (đối với cá nhân là công dân Việt Nam chưa đủ 14 tuổi)…

Thông tư 23/2019/TT-NHNN (chính thức có hiệu lực từ ngày 07/01/2020).

  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào

d