Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 66744
Khách trực tuyến : 4520
Thành viên trực tuyến : 15
 
Chính sách nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 12/2019
31/12/2019 - 00:01

            Chính sách nổi bật có hiệu lực từ đầu tháng 12/2019

1. Tăng số tiền lương tối đa tính đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2020

Quốc hội khóa XIV tại kỳ họp thứ 8 đã thông qua Nghị quyết 86/2019/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 với việc điều chỉnh lương cơ sở từ 1.490.000 đồng/tháng lên 1.600.000 đồng/tháng từ 01/7/2020.

Như vậy, chiếu theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 thì tiền lương tháng tối đa tính đóng BHXH bắt buộc là 32 triệu đồng/tháng (20 lần mức lương cơ sở) từ 01/7/2020 (hiện hành là 29,8 triệu đồng/tháng).

Ngoài ra, Nghị quyết 86 cùng thông qua một số nội dung về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 như:

- Tổng thu ngân sách nhà nước là 1.512.300.000 triệu đồng.

- Tổng chi ngân sách nhà nước là 1.747.100.000 triệu đồng.

-  Mức bội chi ngân sách nhà nước là 234.800.000 triệu đồng.

- Tổng mức vay của ngân sách nhà nước là 488.921.352 triệu đồng.

Nghị quyết 86/2019/QH14 được thông qua ngày 12/11/2019.

2. Tết 2020, đơn vị vận tải không được tăng giá vé trái quy định

Nội dung này được đề cập tại Công điện 50/CĐ-BGTVT về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong dịp Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán Canh Tý và Lễ hội xuân năm 2020.

Theo đó, Bộ Giao thông vận tải yêu cầu Sở Giao Giao thông vận tải thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp; đơn cử như:

- Kiểm tra, phát hiện xử lý nghiêm các đơn vị vận tải có hành vi vi phạm trong hoạt động vận tải như chèn ép, sang nhượng hành khách, tăng giá vé trái quy định;

- Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải nâng cao năng lực vận tải, đẩy mạnh ứng dụng bán vé điện tử, niêm yết công khai giá vé theo tuyến;

- Kiểm tra và ngăn chặn việc vận chuyển trái phép hàng cháy nổ, hàng nguy hiểm, chở quá tải trọng, quá số người quy định;

- Kiểm tra, ngăn chặn việc vận chuyển hàng cấm, vận chuyển gia súc, gia cầm, các sản phẩm gia súc, gia cầm không rõ nguồn gốc và không có chứng nhận kiểm dịch y tế...

Công điện 50/CĐ-BGTVT được ban hành ngày 26/11/2019.

3. Phấn đấu tỷ lệ dân số tham gia BHYT đạt 90,7% trong năm 2020

Đây là một trong những chỉ tiêu cần phấn đấu được nêu tại Nghị quyết 85/2019/QH14 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2020 được Quốc hội thông qua ngày 11/11/2019.

Theo đó, Quốc hội thống nhất đưa ra 12 chỉ tiêu chủ yếu cần phấn đấu trong năm 2020, đơn cử như:

- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 90,7%.

-  Số giường bệnh trên một vạn dân (không tính giường trạm y tế xã) đạt 28 giường bệnh.

- Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị dưới 4%...

4. Phấn đấu thu nhập bình quân người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân cả nước

Đây là mục tiêu được nêu tại Nghị quyết 88/2019/QH14 về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030.

Theo đó, định hướng, mục tiêu đến năm 2030 về phát triển kinh tế -  xã hội với đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có mốt số điểm nổi bật như:

- Thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của cả nước;

- Giảm hộ nghèo xuống dưới 10% và cơ bản không còn các xã, thôn đặc biệt khó khăn;

- 70% số xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đạt chuẩn nông thôn mới;

- Phấn đấu có 80% số hộ nông dân người dân tộc thiểu số làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa;

5. Thêm trường hợp đăng ký thế chấp QSDĐ, tài sản gắn liền với đất

Ngày 25/11/2019, Bộ Tư pháp  ban hành Thông tư 07/2019/TT-BTP hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất (QSDĐ), tài sản gắn liền với đất.

Theo đó, các trường hợp đăng ký thế chấp QSDĐ, tài sản gắn liền với đất từ ngày 10/01/2020 bao gồm:

- Đăng ký thế chấp QSDĐ.

- Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất.

- Đăng ký thế chấp QSDĐ đồng thời với tài sản gắn liền với đất.

- Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

- Đăng ký thế chấp QSDĐ đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai.

- Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký.

- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp.

-  Xóa đăng ký thế chấp.

- Đăng ký thế chấp đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khác theo quy định của pháp luật (Quy định hiện hành tại Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT không có trường hợp này).

Thông tư 07/2019/TT-BTP chính thức có hiệu lực từ ngày 10/01/2020 và thay thế Thông tư liên tịch 09.

- Xóa tình trạng nhà ở tạm, dốt nát; ngăn chặn tình trạng suy thoái môi trường sinh thái; duy trì, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng;

- Trên 85% số xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của người dân.

Nghị quyết 88/2019/QH14 (được Quốc hội thông qua ngày 18/11/2019).

6. Các bước sửa đổi Giấy phép thành lập VPĐD của TCTD nước ngoài

Vừa qua, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 25/2019/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2011/TT-NHNN ngày 15/12/2011.

Theo đó, bổ sung quy định về sửa đổi, bổ sung giấy phép đối với những thay đổi của văn phòng đại diện (VPĐD) của tổ chức tín dụng nước ngoài, cụ thể:

- VPĐD lập hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép theo Khoản 1 Điều 18đ của Thông tư này và nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khi:

+ Thay đổi tên; thay đổi địa điểm đặt trụ sở khác tỉnh, thành phố nơi đang đặt trụ sở;

+ Gia hạn thời hạn hoạt động.

- VPĐD lập văn bản thông báo đến Ngân hàng Nhà nước chi nhánh nơi đặt trụ sở chậm nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày có các nội dung thay đổi sau đây:

+ Thay đổi Trưởng VPĐD;

+ Thay đổi địa điểm đặt trụ sở trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố;

+ Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở mà không làm thay đổi địa điểm đặt trụ sở.

Thông tư 25/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 17/01/2020.

7. Điều chỉnh tăng tiền lương năm 2020 cho cán bộ, công chức

Nội dung này được đề cập tại Quyết định 1704/QĐ-TTg ngày 29/11/2019 của Thủ tướng về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.

Theo đó, từ ngày 01/7/2020, điều chỉnh mức lương cơ sở từ 1.49 triệu đồng/tháng lên 1.6 triệu đồng/tháng.

Đồng thời, điều chỉnh tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng (đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng bằng mức tăng lương cơ sở.

Tiếp tục thực hiện chính sách tạo nguồn để cái cách tiền lương năm 2020 từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm; nguồn cải cách tiền lương đến hết năm 2019 còn dư chuyển sang (nếu có).

8. 04 yêu cầu đối với sữa tươi trong Chương trình Sữa học đường

Đây là nội dung trọng tâm tại Thông tư 31/2019/TT-BYT quy định yêu cầu đối với sản phẩm sữa tươi sử dụng trong Chương trình Sữa học đường có hiệu lực từ ngày 20/01/2020.

Theo đó, sản phẩm sữa tươi trong Chương trình Sữa học đường phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

-  Phải đảm bảo đủ 21 vi chất dinh dưỡng với hàm lượng tương ứng, đơn cử như Vitamin D3, Can xi, Sắt, Vitamin A, C, E,...

-  Nguyên liệu đầu vào phải bảo đảm đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sữa tươi nguyên liệu ban hành kèm theo Thông tư 29/2017/TT-BNNPTNT ngày 29/12/2017.

-  Phải được cơ sở sản xuất, kinh doanh công bố sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường theo quy định.

-  Việc ghi nhãn sản phẩm phải được thực hiện theo Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 và Quyết định 1783/QĐ-BYT ngày 13/5/2019.

9. Thêm trường hợp bằng đại học bị thu hồi, hủy bỏ

Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT quy định văn bằng, chứng chỉ (trong đó  có bằng tốt nghiệp đại học) bị thu hồi, hủy bỏ trong các trường hợp sau đây:

- Có hành vi gian lận trong tuyển sinh, học tập, thi cử, bảo vệ đồ án, khóa luận tốt nghiệp, luận văn, luận án hoặc gian lận trong việc làm hồ sơ để được cấp văn bằng, chứng chỉ;

- Cấp cho người không đủ điều kiện;

- Do người không có thẩm quyền cấp;

- Bị tẩy xóa, sửa chữa;

- Để cho người khác sử dụng;

- Do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp văn bằng, chứng chỉ.

Như vậy, so với quy định hiện nay tại Thông tư 19/2015/TT-BGDĐT ngày 08/9/2015 thì quy định mới đã bổ sung trường hợp văn bằng, chứng chỉ bị thu hồi, hủy bỏ do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp.

Thông tư 21/2019/TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 15/01/2020.

10. Bổ sung trường hợp đăng ký thế chấp QSDĐ, tài sản gắn liền với đất

Thông tư 07/2019/TT-BTP đã bổ sung thêm trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất (QSDĐ), tài sản gắn liền với đất sau đây:

Đăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là nhà ở, dự án đầu tư xây dựng khác theo quy định của pháp luật.

Ngoài ra, các trường hợp đăng ký thế chấp QSDĐ, tài sản gắn liền với đất còn lại giữ nguyên như quy định hiện hành gồm:

- Đăng ký thế chấp QSDĐ;

- Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất;

- Đăng ký thế chấp QSDĐ đồng thời với tài sản gắn liền với đất;

- Đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;

- Đăng ký thế chấp QSDĐ đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai;

- Đăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký;

- Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp;

- Xóa đăng ký thế chấp.

Thông tư 07/2019/TT-BTP có hiệu lực từ ngày 10/01/2020 và thay thế Thông tư liên tịch 09/2016/TTLT-BTP-BTNMT ngày 23/6/2016.

11. Lương hưu, trợ cấp BHXH chính thức tăng 7,38% từ ngày 01/7/2020

Nghị quyết 86/2019/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.

Theo đó, từ 01/7/2020, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng theo quy định (đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo) và trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng tăng bằng mức tăng lương cơ sở.

Lương cơ sở sẽ tăng từ 1.490.000 đồng/tháng lên 1.600.000 đồng/tháng, tương ứng với mức tăng 7,38%.

Như vậy, kể từ ngày 01/7/2020, lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công cũng sẽ được điều chỉnh tăng thêm 7,38%.

Để cụ thể nội dung này, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 1704/QĐ-TTg về giao dự toán ngân sách năm 2020; trong đó, xác định nguồn cải cách tiền lương trong năm 2020 gồm:

- Một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị;

- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên tăng thêm (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ);

- Nguồn thực hiện cải cách tiền lương đến hết năm 2019 còn dư chuyển sang (nếu có).

Nghị quyết 86/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 12/11/2019.

12. Tiêu chuẩn xét tặng "Chiến sĩ thi đua cơ sở" đối với nhân viên ngân hàng

Ngân hàng Nhà nước ban hành Thông tư 17/2019/TT-NHNN hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Ngân hàng (có hiệu lực từ ngày 16/12/2019).

Theo đó, hằng năm, các cá nhân thuộc các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” nếu đạt các tiêu chuẩn dưới đây:

- Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

- Có sáng kiến để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được đơn vị công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, đơn vị.

(Bỏ tiêu chuẩn "Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được đơn vị công nhận" so với quy định hiện hành tại Thông tư 08/2018/TT-NHNN ngày 30/03/2018).

13. Cấp GCN đăng ký hoạt động chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ

Theo Thông tư 16/2019/TT-BNNPTNT (có hiệu lực từ ngày 18/12/2019), tổ chức chứng nhận sản phẩm nông nghiệp hữu cơ (TCCN) đăng ký hoạt động thuộc một (01) lĩnh vực nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên ngành như sau:

- Tổng cục Thủy sản là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đối với lĩnh vực thủy sản.

- Tổng cục Lâm nghiệp là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đối với lĩnh vực lâm nghiệp.

- Cục Trồng trọt là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đối với lĩnh vực trồng trọt.

- Cục Chăn nuôi là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đối với lĩnh vực chăn nuôi.

TCCN đăng ký hoạt động từ hai (02) lĩnh vực trở lên thì lựa chọn 01 cơ quan chuyên ngành trong lĩnh vực đăng ký hoạt động chứng nhận để nộp hồ sơ.

Cơ quan cấp GCN đăng ký hoạt động thông báo công khai tổ chức được cấp GCN đăng ký hoạt động trên Cổng thông tin điện tử của Bộ NN&PTNT và của cơ quan cấp chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp.

15. Vận động viên trong quân đội được tăng mức tiền ăn

Thông tư 164/2019/TT-BQP quy định mức tiền ăn mà VĐV trong quân đội được hưởng, đơn cử như:

- 115.000 đồng/ngày/người đối với VĐV các đội bóng thi đấu ở hạng cao nhất quốc gia, VĐV kiện tướng được công nhận (tăng 21.000 đồng/ngày/người so với mức hiện hành);

- 102.000 đồng/ngày/người đối với VĐV các đội bóng hạng A1 quốc gia, VĐV dự bị kiện tướng (tăng 19.000 đồng/ngày/người so với mức hiện hành);

- 90.000 đồng/ngày/người đối với VĐV kế cận cho các đội bóng hạng A1, VĐV thuộc đội năng khiếu được Tổng Tham mưu trưởng quyết định thành lập (tăng 17.000 đồng/ngày/người so với mức hiện hành);

- 78.000 đồng/ngày/người đối với VĐV dự bị nghiệp dư khác được Tổng Tham mưu trưởng quyết định mở lớp đào tạo (tăng 16.000 đồng/ngày/người so với mức hiện hành).

Thông tư 164/2019/TT-BQP sẽ có hiệu lực từ ngày 20/12/2019.

16. Hướng dẫn chế độ chi đặc thù của Cục Hàng hải Việt Nam (CHHVN)

Quyết định 32/2019/QĐ-TTg quy định nội dung và chế độ chi đặc thù áp dụng đối với công chức, viên chức tại cơ quan CHHVN, 2 Chi cục Hàng hải và lực lượng thanh tra chuyên ngành hàng hải thuộc CHHVN như sau:

- Tiền lương bình quân: áp dụng hệ số tiền lương 1,8 lần mức lương đối với cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quy định (lương ngạch, bậc và các loại phụ cấp, trừ chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ);

- Thưởng an toàn, an ninh hàng hải: áp dụng mức 15% lương cấp bậc, chức vụ (không bao gồm các khoản phụ cấp) cho công chức trực tiếp làm công tác quản lý, giám sát, bảo đảm an toàn, an ninh hàng hải.

- Trang phục công tác theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Tài chính.

Các chế độ nêu trên được áp dụng từ năm ngân sách 2019 đến hết năm 2020.

Quyết định 32/2019/QĐ-TTg có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2019.

17. Thông tư 18/2019/TT-BTNMT quy định về tiêu chí, chỉ số đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN về điều tra, thu thập thông tin xây dựng, điều chỉnh khung giá đất có hiệu lực từ ngày 16/12/2019.

18. Thông tư 14/2019/TT-BNNPTNT định mức kinh tế - kỹ thuật về dự báo nguồn nước và xây dựng kế hoạch sử dụng nước; giám sát, dự báo chất lượng nước trong công trình thủy lợi; giám sát, dự báo xâm nhập mặn có hiệu lực từ ngày 18/12/2019.

19. Thông tư 16/2019/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 14/2015/TT-BLĐTBXH quy định về thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành LĐ-TB&XH có hiệu lực từ ngày 15/12/2019.

20. Thông tư 20/2019/TT-BCT quy định về kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp luật trong hoạt động công vụ của lực lượng Quản lý thị trường có hiệu lực từ ngày 15/12/2019.

21. Toàn bộ 71 Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính

Trong đó, tính riêng năm 2019 (cập nhật đến ngày 09/12/2019), có 12 Nghị định về xử phạt VPHC được ban hành; cụ thể:

(1) Nghị định 35/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực Lâm nghiệp.

(2) Nghị định 42/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực thủy sản.

(3) Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt VPHC trong lĩnh vực đất đai.

(4) Nghị định 46/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực thể thao.

(5) Nghị định 45/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực du lịch.

(6) Nghị định 71/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp.

(7) Nghị định 63/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước.

(8) Nghị định 51/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt VPHC trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ.

(9) Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

(10) Nghị định 75/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực cạnh tranh.

(11) Nghị định 80/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 98/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh xổ số đã được sửa đổi theo Nghị định 48/2018/NĐ-CP.

(12) Nghị định 65/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 104/2017/NĐ-CP quy định về xử phạt VPHC trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đề điều.

22. 7 quy định về cán bộ, CCVC sẽ được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới

Thông qua Nghị quyết 100/2019/QH14 tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XIV đã yêu cầu Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan tiến hành sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các quy định sau:

(1) Quy định về tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, xếp loại chất lượng đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Mục đích là nhằm phù hợp với các nội dung theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức 2019.

(2) Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện về văn bằng, chứng chỉ, nhất là quy định về trình độ tin học, ngoại ngữ trong tuyển dụng, thi, xét nâng ngạch, thăng hạng viên chức, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại.

Việc này nhằm bảo đảm đánh giá đúng trình độ, năng lực của cán bộ, công chức, viên chức và phù hợp với thực tiễn, gắn với vị trí việc làm.

(3) Quy định về chính sách ưu tiên trong tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là người dân tộc thiểu số.

(4) Quy định về hướng dẫn thí điểm thi tuyển vào các chức danh lãnh đạo, quản lý cấp Vụ, Sở, phòng trong năm 2020.

(5) Quy định về phương án, lộ trình bố trí, sắp xếp và bảo đảm quyền lợi cho cán bộ, công chức, viên chức diện dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã.

(6) Quy định về định mức số học sinh, số giáo viên trên 01 lớp học, phù hợp theo điều kiện của từng vùng, miền và cân đối giữa nông thôn với đô thị, giữa miền núi với đồng bằng, bảo đảm mục tiêu người học phải có giáo viên.

(7) Quy định về định mức số nhân viên y tế trên 01 giường bệnh nhưng phải đảm bảo người bệnh phải có nhân viên y tế.

Xem thêm chi tiết tại Nghị quyết 100/2019/QH14 (được Quốc hội thông qua ngày 27/11/2019).

23. Điều kiện để được xóa tiền chậm nộp thuế còn nợ trước 01/7/2020

Nội dung này được đề cập tại Nghị quyết 94/2019/QH14 về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước.

Theo đó, để được xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp còn nợ trước ngày 01/7/2020 thì người nộp thuế (NNT) phải đáp ứng được các điều kiện cụ thể, đơn cử như:

- NNT là người đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Phải có giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

(Có thể thay thế giấy báo tử bằng các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật).

- NNT thực hiện thủ tục giải thể: Phải có quyết định giải thể hoặc thông báo của cơ quan đăng ký kinh doanh về việc NNT đang thực hiện thủ tục giải thể trên hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- NNT đã có đơn yêu cầu hoặc bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản: Phải có đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản hoặc Tòa án có thông báo thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

Xem thêm chi tiết tại Nghị quyết 94/2019/QH14 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020 và được tổ chức thực hiện trong 03 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành).

24. Từ 01/01/2021, không còn hợp đồng lao động theo thời vụ

Đây là một trong những điểm mới nổi bật được quy định tại Bộ luật Lao động 2019 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 20/11/2019.

Cụ thể, kể từ ngày 01/01/2021, hợp đồng lao động sẽ được giao kết theo một trong các loại sau đây:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn, trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chất dứt của hợp đồng lao động trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực.

Như vậy, so với quy định hiện hành tại Bộ luật lao động 2012 thì sẽ không còn Hợp đồng lao động theo mùa vụ.

Mặt khác, Bộ luật Lao động 2019 (có hiệu lực vào ngày 01/01/2021) cho phép người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước trong một số trường hợp như:

-  Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 Bộ luật này.

- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 97 Bộ luật này.

- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc…

25. Từ năm 2021, chính thức tăng tuổi nghỉ hưu đối với NLĐ\

Đây là nội dung đáng chú ý tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 20/11/2019.

Theo đó, kể từ ngày 01/01/2021, tuổi nghỉ hưu của NLĐ sẽ được quy định như sau:

- Đối với điều kiện lao động bình thường, kể từ năm 2021 tuổi nghỉ hưu của lao động nam là đủ 60 tuổi 3 tháng và của lao động nữ là đủ 55 tuổi 4 tháng (hiện hành tuổi nghỉ hưu của lao động nam là đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi);

Sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam và 4 tháng đối với lao động nữ; đến năm 2028, lao động nam nghỉ hưu khi đủ 62 tuổi và đến năm 2035, lao động nữ nghỉ hưu khi đủ 60 tuổi.

- Đối với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;… có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại thời điểm nghỉ hưu.

- Đối với NLĐ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại thời điểm nghỉ hưu.

Bộ luật Lao động 2019 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

26. Chỉ còn 03 trường hợp viên chức có biên chế suốt đời

Đây là điểm mới nổi bật được quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức 2019 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 25/11/2019.

Theo đó, hợp đồng làm việc không xác định thời hạn chỉ còn được áp dụng với 03 trường hợp sau:

- Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01/7/2020;

- Cán bộ, công chức chuyển thành viên chức;

- Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Ngoài ra, vẫn giữ nguyên hai loại hợp đồng làm việc là không xác định thời hạn và xác định thời hạn, tuy nhiên thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng xác định thời hạn là trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức 2019 có hiệu lực từ ngày 01/7/2020.

27. Điểm mới Luật cán bộ, công chức sau khi sửa đổi

Điểm mới Luật cán bộ, công chức 2008 sau khi được sửa đổi bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức 2019 sau đây:

(1). Về khái niệm công chức

- Khẳng định công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với “vị trí việc làm”.

- Khái niệm mới không còn đối tượng công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.

(2). Thay đổi trong phân loại cán bộ

- “Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực” thay bằng “Hoàn thành nhiệm vụ”.

- Công khai kết quả đánh giá trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác (Quy định hiện hành không công khai, chỉ thông báo đến cán bộ được đánh giá mà thôi).

(3). Thay đổi trong phân loại công chức theo ngạch

Bổ sung thêm 01 loại công chức theo ngạch đó là “Loại đối với các ngạch công chức do Chính phủ quy định” bên cạnh công chức các loại A, B, C, D.

(4). Luật hóa quy định về tiếp nhận công chức không qua thi tuyển, xét tuyển

- Hiện hành: Luật quy định 02 hình thức là thi tuyển, xét tuyển, Thông tư 03/2019/TT-BNV quy định về tiếp nhận đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức.

- Sau sửa đổi: Luật quy định hình thức tiếp nhận không thông qua thi tuyển, xét tuyển, cụ thể đối với:

+ Viên chức công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập;

+ Cán bộ, công chức cấp xã;

+ Người hưởng lương trong lực lượng vũ trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu nhưng không phải là công chức;

+ Tiếp nhận để bổ nhiệm làm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với 1 số chức vụ được quy định chi tiết tại Điều 37 Luật Cán bộ, công chức 2008 (Đã được sửa đổi, bổ sung).

 + Người đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.

(5). Sửa quy định về đối tượng được tuyển dụng thông qua xét tuyển

- Bỏ đối tượng: Người cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.

- Bổ sung thêm 02 đối tượng gồm:

+ Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của Luật Giáo dục, sau khi tốt nghệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học.

+ Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng.

(6). Về ngạch công chức

Bổ sung thêm 01 loại ngạch công chức, ngạch này do Chính phủ quy định bên cạnh các ngạch Chuyên viên chính và tương đương, Chuyên viên và tương đương,Cán sự và tương đương, Nhân viên.

(7). Về thẩm quyền tuyển dụng cán bộ, công chức

Bổ sung: Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.

(8). Về nâng ngạch công chức

Bổ sung thêm hình thức xét nâng ngạch công chức, Luật 2008 chỉ có hình thức thi nâng ngạch.

(9). Về điều kiện thi, xét nâng ngạch công chức

- Luật hóa quy định về điều kiện thi nâng ngạch đối với công chức, hiện hành quy định tại các Nghị định.

- Bổ sung quy định về điều kiện xét nâng ngạch đó là: Công chức đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định và có thành tích xuất sắc trong hoạt động công vụ trong thời gian giữ ngạch hiện giữ, được cấp có thẩm quyền công nhận thì được xét nâng ngạch công chức.

(10). Về đánh giá công chức

Thêm trường hợp sẽ tiến hành thực hiện đánh giá công chức, cụ thể:

Căn cứ vào yêu cầu quản lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức quy định đánh giá công chức theo quý, tháng hoặc tuần phù hợp với đặc thù công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

(11). Về phân loại đánh giá công chức

- Công chức được phân loại đánh giá theo các mức:

+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

+ Hoàn thành nhiệm vụ (Hiện hành là “Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực”)

+ Không hoàn thành nhiệm vụ.

- Công khai kết quả đánh giá trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ công tác (Điểm mới, hồi xưa không công khai, chỉ thông báo đến cán bộ được đánh giá mà thôi)

(12). Về xác định công chức cấp xã

Trưởng Công an đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an chính quy theo quy định của Luật Công an nhân dân năm 2018 là công chức cấp xã (Hiện hành chỉ để cụm từ “Trưởng công an xã”).

 Như vậy, Trưởng công an phường, Trưởng công an xã, thị trấn đã tổ chức chức công an chính quy thì không còn là công chức nữa mà sẽ là đối tượng thuộc Lực lượng công an nhân dân.

(13). Về các hình thức kỷ luật đối với cán bộ

Bổ sung quy định: Cán bộ bị kết án về tội phạm tham nhũng thì đương nhiên bị buộc thôi việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật

(14). Về các hình thức kỷ luật đối với công chức

Bổ sung quy định: Hình thức hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

(15). Về thời hiệu xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

**Bổ sung quy định về 04 trường hợp không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:

+ Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;

+ Có hành vi vi phạm về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;

+ Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;

+ Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

**Sửa quy định về thời hiệu với các trường hợp còn lại:

- Hiện hành: Áp dụng thời hiệu 24 tháng, kể từ thời điểm có hành vi vi phạm cho tất cả các trường hợp

- Sau sửa đổi:

+ 02 năm đối với hành vi vi phạm ít nghiêm trọng mà có thể bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách;

+ 05 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định nêu trên.

(16). Về thời hạn xử lý kỷ luật cán bộ, công chức

- Hiện hành: Không quá 02 tháng; trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 04 tháng.

- Sau sửa đổi: Không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có những tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 150 ngày.

(17). Về việc xử lý cán bộ, công chức bị xử lý kỷ luật

- Hiện hành: Bị kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.

- Sau sửa đổi

+ Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo hoặc hạ bậc lương thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm vào chức vụ cao hơn trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực;

+ Trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức giáng chức hoặc cách chức thì không thực hiện việc nâng ngạch, quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực.

(18). Về việc xử lý đối với hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu

Bổ sung quy định như sau:

- Mọi hành vi vi phạm trong thời gian công tác của cán bộ, công chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào tính chất, mức độ nghiêm trọng, người có hành vi vi phạm có thể bị xử lý hình sự, hành chính hoặc xử lý kỷ luật.

- Cán bộ, công chức sau khi nghỉ việc hoặc nghỉ hưu mới phát hiện có hành vi vi phạm trong thời gian công tác thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong những hình thức kỷ luật khiển trách, cảnh cáo, xóa tư cách chức vụ đã đảm nhiệm gắn với hệ quả pháp lý tương ứng với hình thức xử lý kỷ luật.

28. Bộ luật lao động 2019

Bộ Luật lao động 2019 gồm XVII Chương với 220 Điều luật; với một số nội dung nổi bật như:

- Từ 01/01/2021, không còn hợp đồng lao động theo thời vụ.

- Từ năm 2021, chính thức tăng tuổi nghỉ hưu đối với NLĐ.

- Quy định nhiều điểm mới về nghỉ tết Âm lịch, nghỉ Quốc khánh.

- Thêm trường hợp NLĐ nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương.

Bộ Luật lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021, các HĐLĐ, thỏa ước lao động tập thể, các thỏa thuận hợp pháp đã giao kết có nội dung không trái hoặc bảo đảm cho NLĐ có quyền và điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của Bộ luật này được tiếp tục thực hiện.

29. Sửa đổi, bổ sung nhiều quy định tại Luật tố tụng hành chính 2015

Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019 được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2019; trong đó, sửa đổi, bổ sung hàng loạt các quy định tại Luật tố tụng hành chính 2015. Cụ thể:

- Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 Điều 45 về những trường hợp người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi.

- Sửa đổi khoản 1 Điều 68 về các biện pháp khẩn cấp tạm thời.

- Sửa đổi, bổ sung Điều 69 về tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.

- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 115 về quyền khởi kiện vụ án hành chính đối với tổ chức, cá nhân.

- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 193 về quyền quyết định của Hội đồng xét xử vụ án hành chính.

- Sửa đổi, bổ sung điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 296 về thẩm quyền xem xét lại quyết định của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.

Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020).

30. 05 điểm mới về Hợp đồng làm việc của viên chức từ 01/7/2020

Luật cán bộ, công chức và luật viên chức sửa đổi 2019 đã sửa đổi nhiều nội dung quan trọng tại Luật viên chức 2010; trong đó, đáng chú ý là những nội dung sửa đổi về hợp đồng làm việc đối với viên chức sau đây:

a. Kéo dài thời hạn tối đa của Hợp đồng làm việc xác định thời hạn

- Hiện hành: Theo quy định tại Luật viên chức 2010 thì Hợp đồng làm việc xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

- Từ 01/7/2020: Hợp đồng làm việc xác định thời hạn có là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.

b. Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn chỉ còn áp dụng với 3 đối tượng

- Hiện hành, hợp đồng làm việc áp dụng đối với:

+ Người đã thực hiện xong hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

+ Cán bộ, công chức chuyển thành viên chức.

- Từ 01/7/2020, hợp đồng làm việc áp dụng đối với:

+ Viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2020;

+ Cán bộ, công chức chuyển sang làm viên chức theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 58 của Luật này;

+ Người được tuyển dụng làm viên chức làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Có nghĩa, theo Luật mới, viên chức được tuyển dụng từ ngày 01/7/2020 trở đi, không thuộc 2 trường hợp đặc biệt nêu trên, hết hợp đồng xác định thời hạn sẽ không được ký hợp đồng không xác định thời hạn mà ký tiếp hợp đồng xác định thời hạn nếu đáp ứng được các yêu cầu đối với viên chức theo quy định của pháp luật.

c. Xử lý đối với viên chức tuyển dụng trước 01/7/2020 nhưng chưa có hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

Trường hợp này, Luật quy định xử lý như sau:

- Tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc đã ký kết;

- Sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng làm việc đã ký kết thì được ký kết hợp đồng làm việc không xác định thời hạn nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật.

d. Xử lý đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn hết hạn

Bổ sung quy định:

+ Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập còn nhu cầu, viên chức đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức.

+ Trường hợp không ký kết tiếp hợp đồng làm việc với viên chức thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

e. Thêm trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc

Trường hợp viên chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự thì đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức.

31. Tăng thời gian làm thêm giờ tối đa theo tháng lên đến 40 giờ/01 tháng

Đây là một trong những điểm mới nổi bật được quy định tại Bộ luật Lao động 2019 được Quốc hội khóa XIV thông qua ngày 20/11/2019.

Theo đó, người sử dụng lao động được sử dụng NLĐ làm thêm giờ nhưng phải được sự đồng ý của NLĐ và bảo đảm về thời gian làm thêm giờ như sau:

-  Số giờ làm thêm của NLĐ không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày;

- Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;

- Số giờ làm thêm không quá 40 giờ trong 01 tháng; không quá 200 giờ/năm, trừ 1 số trường hợp đặc biệt tại Khoản 3 Điều 107 Bộ luật này.

(Theo quy định hiện hành, số giờ làm thêm của NLĐ không được quá 30 giờ trong 01 tháng).

Bộ luật Lao động 2019 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

32. Điều kiện chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng

Quốc hội khóa XIV tại kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật chứng khoán 2019 ngày 26/11/2019.

Theo đó, để chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng thì hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán của công ty đại chúng phải có lãi; đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán.

Ngoài ra, công ty đại chúng phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

- Đáp ứng quy định tại các điểm a, c, e, g, h và i khoản 1 Điều 15 Luật này;

- Giá trị cổ phiếu phát hành thêm theo mệnh giá không lớn hơn tổng giá trị cổ phiếu đang lưu hành tính theo mệnh giá, trừ trường hợp:

+ Có bảo lãnh phát hành với cam kết nhận mua toàn bộ cổ phiếu của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số cổ phiếu còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành;

+ Có bảo lãnh phát hành tăng vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu;

+ Có bảo lãnh phát hành để hoán đổi, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.

- Đối với đợt chào bán ra công chúng nhằm mục đích huy động phần vốn để thực hiện dự án của tổ chức phát hành, cổ phiếu được bán cho các nhà đầu tư phải đạt tối thiểu là 70% số cổ phiếu dự kiến chào bán.

Tổ chức phát hành phải có phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện dự án.

Luật chứng khoán 2019 hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021.

33. Nâng thời hạn HĐLV xác định thời hạn của viên chức lên tối đa 60 tháng

Đây là điểm mới nổi bật được quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức 2019.

Theo đó, hợp đồng làm việc  xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 60 tháng.

Như vật, thời hạn tối đa của hợp đồng làm việc xác định thời hạn của viên chức sẽ nâng từ 36 tháng như quy định hiện hành lên 60 tháng.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức 2019 có hiệu lực từ ngày 01/7/2020.

34. Có Căn cước công dân sẽ được cấp hộ chiếu tại nơi thuận lợi

Ngày 22/11/2019, Quốc hội thông qua Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019.

Theo đó, người đề nghị cấp hộ chiếu lần đầu thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Trường hợp có Thẻ CCCD thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi.

Đồng thời, người đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông từ lần thứ hai cũng được thực hiện tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi hoặc Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020.

35. Ứng dụng HTKK 4.2.6: Nâng cấp theo đơn vị hành chính mới

Tổng cục Thuế thông báo về việc Nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) theo kiến trúc và công nghệ mới phiên bản 4.2.6.

Theo đó, việc nâng cấp lên phiên bản 4.2.6 đáp ứng việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Thanh Hóa, Bắc Ninh, Hải Dương:

- Cập nhật địa bàn hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Thanh Hóa:

Phiên bản nâng cấp: Hết hiệu lực 99 xã/phường/thị trấn; Lập mới 73 xã/phường/thị trấn

- Cập nhật địa bàn hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Bắc Ninh:

Phiên bản nâng cấp: Hết hiệu lực 3 xã; Lập mới 3 phường thuộc thành phố Bắc Ninh

- Cập nhật địa bàn hành chính cấp huyện, cấp xã thuộc tỉnh Hải Dương:

Phiên bản nâng cấp: Đổi tên 02 xã; Hết hiệu lực 44 xã; Lập mới 30 xã/phường.

Ngoài ra, phiên bản mới cũng cập nhật một số lỗi và yêu cầu phát sinh tại phiên bản 4.2.5 đó là:

- Cập nhật bổ sung cảnh báo: "Lưu ý: NNT tự xác định hệ số tính phí theo phương pháp khai thác (hệ số K) khi tính số phí phải nộp trong kì" tại Chức năng kê khai Tờ khai phí bảo vệ môi trường, Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường.

- Cập nhật chức năng in tờ khai mã vạch: cập nhật in đúng dữ liệu mã vạch tại chỉ tiêu tại Tờ khai lệ phí môn bài (01/MBAI).

Bắt đầu từ ngày 14/12/2019, khi lập hồ sơ khai thuế có liên quan đến nội dung nâng cấp nêu trên, tổ chức, cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các chức năng kê khai tại ứng dụng HTKK 4.2.6 thay cho các phiên bản trước đây.

36. Chi tiết tuổi nghỉ hưu của NLĐ theo từng năm từ 01/01/2020

Căn cứ Bộ luật lao động 2019 và Bộ luật lao động 2012 thì tuổi nghỉ hưu của NLĐ bắt đầu từ năm 2020 sẽ được quy định như sau:

- Tuổi nghỉ hưu đối với lao động nữ trong điều kiện lao động bình thường:

+ Năm 2020: Đủ 55 tuổi

+ Năm 2021: Đủ 55 tuổi 4 tháng

+ Năm 2022: Đủ 55 tuổi 8 tháng

+ Năm 2023: Đủ 56 tuổi

+ Năm 2024: Đủ 56 tuổi 4 tháng

+ Năm 2025: Đủ 56 tuổi 8 tháng

+ Năm 2026: Đủ 57 tuổi

+ Năm 2027: Đủ 57 tuổi 4 tháng

+ Năm 2028: Đủ 57 tuổi 8 tháng

+ Năm 2029: Đủ 58 tuổi

+ Năm 2030: Đủ 58 tuổi 4 tháng

+ Năm 2031: Đủ 58 tuổi 8 tháng

+ Năm 2032: Đủ 59 tuổi

+ Năm 2033: Đủ 59 tuổi 4 tháng

+ Năm 2034: Đủ 59 tuổi 8 tháng

+ Từ năm 2035 trở đi: Đủ 60 tuổi

- Tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam trong điều kiện lao động bình thường:

+ Năm 2020: Đủ 60 tuổi

+ Năm 2021: Đủ 60 tuổi 3 tháng

+ Năm 2022: Đủ 60 tuổi 6 tháng

+ Năm 2023: Đủ 60 tuổi 9 tháng

+ Năm 2024: Đủ 61 tuổi

+ Năm 2025: Đủ 61 tuổi 3 tháng

+ Năm 2026: Đủ 61 tuổi 6 tháng

+ Năm 2027: Đủ 61 tuổi 9 tháng

+ Từ năm 2028 trở đi: Đủ 62 tuổi.

Lưu ý:

- Đối với NLĐ bị suy giảm khả năng lao động; làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì:

+ Năm 2020: Có thể nghỉ hưu trước khi đủ 55 tuổi đối với nữ và đủ 60 tuổi đối với nam.

+ Từ năm 2021 trở đi: Áp dụng theo nguyên tắc “Có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với NLĐ làm việc ở điều kiện lao động bình thường”.

- Đối với NLĐ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao: Áp dụng chung theo nguyên tắc “Có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi (5 năm) so với NLĐ làm việc ở điều kiện lao động bình thường”.

Bộ luật lao động 2019 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.

37. Chuẩn trình độ công chức cấp xã từ ngày 25/12/2019

Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư 13/2019/TT-BNV  hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Theo đó, chuẩn trình độ áp dụng đối với công chức cấp xã tuyển dụng từ ngày 25/12/2019 như sau:

- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh (Quy định hiện hành chỉ yêu cầu tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên).

Riêng công chức tại miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế xã hội ĐBKK sẽ do UBND tỉnh quy định về trình độ chuyên môn.

- Trình độ tin học: Được cấp chứng chỉ tin học theo chuẩn trình độ công nghệ thông tin quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 (hiện hành yêu cầu có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên).

Đối với công chức đã tuyển dụng trước ngày Thông tư 13/2019/TT-BNV  có hiệu lực (ngày 25/12/2019) mà chưa đạt chuẩn thì trong vòng 05 năm kể từ ngày 25/12/2019 phải đáp ứng đủ theo quy định.

38. Không còn chấp nhận bằng tin học A, B, C khi tuyển công chức xã

Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Theo đó, kể từ ngày 25/12/2019, tiêu chuẩn về trình độ tin học áp dụng trong tuyển dụng công chức xã như sau:

Người đăng ký dự tuyển phải có chứng chỉ tin học theo chuẩn trình độ công nghệ thông tin quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 (Quy định hiện hành chỉ yêu cầu có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên).

Như vậy, đối với chứng chỉ tin học A, B, C  sẽ không còn được chấp nhận trong tuyển dụng công chức cấp xã nữa.

Những đối tượng công chức được tuyển dụng trước ngày Thông tư 13/2019/TT-BNV có hiệu lực (ngày 25/12/2019) mà chưa đạt chuẩn thì trong vòng 05 năm kể từ ngày 25/12/2019 phải đáp ứng đủ theo quy định.

39. Tổng hợp 87 Văn bản hợp nhất của các Luật, Bộ luật còn hiệu lực

- Văn bản hợp nhất 15/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Giao thông đường bộ.

- Văn bản hợp nhất 17/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Thương mại.

- Văn bản hợp nhất 09/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Nhà ở.

- Văn bản hợp nhất 10/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Xây dựng.

- Văn bản hợp nhất 14/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Kế toán.

- Văn bản hợp nhất 21/VBHN-VPQH năm 2018 hợp nhất Luật Đất đai.

- Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ.

- Văn bản hợp nhất 46/VBHN-VPQH năm 2018 hợp nhất Luật Bảo hiểm y tế.

- Văn bản hợp nhất 52/VBHN-VPQH năm 2018 hợp nhất Bộ luật Lao động.

- Văn bản hợp nhất 50/VBHN-VPQH năm 2018 hợp nhất Luật Bảo hiểm xã hội.

- Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2018 hợp nhất Luật Công chứng.

- Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH năm 2018 hợp nhất Luật phí và lệ phí.

- Văn bản hợp nhất 07/VBHN-VPQH năm 2017 về hợp nhất Luật Các tổ chức tín dụng.

- Văn bản hợp nhất 01/VBHN-VPQH năm 2017 hợp nhất Bộ luật Hình sự.

- Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH năm 2015 hợp nhất Luật luật sư….

40. Tăng mức hưởng nhiều khoản trợ cấp từ 01/7/2020

Ngày 12/11/2019, Quốc hội thông qua Nghị quyết 86/2019/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 1,49 triệu đồng/tháng lên 1,6 triệu đồng/tháng.

Theo đó, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng cũng đồng thời được điều chỉnh tăng bằng mức tăng lương cơ sở.

Thời điểm áp dụng mức điều chỉnh tăng lương, trợ cấp bắt đầu từ 01/7/2020.

41. Chỉ còn 6 nhóm tàu biển đã qua sử dụng được phép nhập khẩu để phá dỡ theo Nghị định 82/2019/NĐ-CP về nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng.

Theo đó, các nhóm tàu biển đã qua sử dụng được phép nhập khẩu để phá dỡ bao gồm:

- Tàu chở hàng khô, gồm: Hàng tổng hợp, hàng rời, hàng thiết bị, gỗ dăm, gỗ cây, ngũ cốc, hàng đóng bao, hàng sắt thép.

- Tàu container.

- Tàu chở quặng.

- Tàu chở hàng lỏng, gồm: Dầu thô, dầu sản phẩm, dầu thực vật.

- Tàu chở gas, khí hóa lỏng.

- Tàu Ro-Ro, tàu khách, sà lan biển, phà biển.

Như vậy, Nghị định này đã không còn cho phép nhập khẩu các loại tàu biển đã qua sử dụng để phá dỡ theo quy định hiện hành như giàn khoan nổi, giàn khoan tự nâng, tàu chứa nổi...

Nghị định 82/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/12/2019 và thay thế Nghị định 114/2014/NĐ-CP ngày 26/11/2014.

42. Tạm ngừng KD chuyển khẩu, KD tạm nhập gỗ dán vào Việt Nam để tái xuất sang Mỹ

Thông tư 22/2019/TT-BCT về tạm ngừng kinh doanh chuyển khẩu, kinh doanh tạm nhập gỗ dán vào Việt Nam để tái xuất sang Hoa Kỳ chính thức có hiệu lực từ ngày 27/12/2019 đến 31/12/2024.

Theo đó, tạm ngừng kinh doanh chuyển khẩu, kinh doanh tạm nhập vào Việt Nam để tái xuất sang Hoa Kỳ đối với mặt hàng gỗ dán thuộc nhóm HS 44.12 theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư 65/2017 của Bộ Tài chính.

Đối với những lô hàng gỗ dán đã làm thủ tục hải quan tạm nhập, chuyển khẩu trước ngày Thông tư này có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện tái xuất, chuyển khẩu theo quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018.

43. Cá nhân mua bán ngoại tệ với nhau dưới 1000 USD chỉ bị phạt cảnh cáo

Nội dung này được đề cập tại Nghị định 88/2019/NĐ-CP xử phạt hành chính lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.

Theo đó, hành vi mua bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau tùy vào giá trị ngoại tệ vi phạm mà bị xử lý với hình thức và mức phạt tương ứng.

Cụ thể, phạt cảnh cáo đối với trường hợp giá trị ngoại tệ dưới 1.000 đôla Mỹ (hoặc ngoại tệ khác có giá trị tương đương).

Hiện hành, hoạt động mua bán ngoại tệ giữa cá nhân với nhau chỉ quy định một mức phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 80 triệu đồng, không phân biệt giá trị ngoại tệ vi phạm.

Nghị định 88/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/12/2019 và thay thế Nghị định 96/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014.

44. Sửa đổi Nghị định 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng

Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 95/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 24a/2016/NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng.

Theo đó, một số điểm thay đổi nổi bật tại Nghị định 24a/2016/NĐ-CP như sau:

- Không còn điều chỉnh đối với hoạt động quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng, do đó, bãi bỏ quy định tại Chương II Nghị định 24a về hoạt động này.

- Tại khái niệm vật liệu xây dựng chủ yếu, đã làm rõ vật liệu ốp lát gồm có ceramic, granit, cotto, đá ốp lát nhân tạo, đá ốp lát tự nhiên.

- Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu phải lựa chọn công nghệ thiết bị tiên tiến, hiện đại đáp ứng các tiêu chí về:

+ Tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng;

+ Các yêu cầu về bảo vệ môi trường và được thẩm định công nghệ theo quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ (quy định mới bổ sung thêm yêu cầu phải được thẩm định công nghệ theo quy định).

Nghị định 95/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/02/2020.

45. Bảng lương, phụ cấp ngành Tòa án, Kiểm sát từ ngày 01/01/2020

(1) Bảng lương:

- Đối với chức danh Chánh án TAND tối cao, Viện trưởng VKSND tối cao:

+ Từ ngày 01/01 – 30/6/2020: Bậc 1: 15.496.000 đồng/tháng, Bậc 2: 16.390.000 đồng/tháng.

+ Từ ngày 01/7/2020: Bậc 1: 16.640.000 đồng/tháng, Bậc 2: 17.600.000 đồng/tháng.

- Đối với chức danh Thẩm phán TAND tối cao, Kiểm sát viên cao cấp, Kiểm sát viên VKSND tối cao, Kiểm tra viên cao cấp, Điều tra viên cao cấp:

+ Từ ngày 01/01 – 30/6/2020: Bậc 1: 9.238.000 đồng/tháng, Bậc 2: 9.774.400 đồng/tháng, Bậc 3: 10.310.800 đồng/tháng, Bậc 4: 10.847.200 đồng/tháng, Bậc 5: 11.383.600 đồng/tháng, Bậc 6: 11.920.000 đồng/tháng.

+ Từ ngày 01/7/2020:  Bậc 1: 9.920.000 đồng/tháng, Bậc 2: 10.496.000 đồng/tháng, Bậc 3: 11.072.000 đồng/tháng, Bậc 4: 11.648.000 đồng/tháng, Bậc 5: 12.224.000 đồng/tháng, Bậc 6: 12.800.000 đồng/tháng.

- Thẩm phán TAND cấp tỉnh, Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp: Hưởng lương gồm 8 bậc.

- Thẩm phán TAND cấp huyện, Thẩm tra viên, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp: Hưởng lương theo 9 bậc.

(2) Bảng phụ cấp chức vụ:

Bảng phụ cấp được chia làm 03 khu vực:

+ Các chức danh lãnh đạo ở Trung ương;

+ Các chức danh lãnh đạo ở cấp tỉnh;

+ Các chức danh lãnh đạo ở cấp huyện.

**Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019.

- Nghị quyết 86/2019/QH14 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.

- Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30/9/2004.

- Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12 ngày 03/10/2009.

- Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13 ngày 14/7/2015.

46. Điểm mới Thông tư 13/2019/TT-BNV về cán bộ, công chức cấp xã

a. Về chuẩn trình độ công chức xã

- Trình độ chuyên môn:

+ Hiện hành: Yêu cầu tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trở lên;

+ Quy định mới: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh.

Riêng công chức tại miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế xã hội ĐBKK sẽ do UBND tỉnh quy định về trình độ chuyên môn.

- Trình độ tin học:

+ Hiện hành: Có chứng chỉ tin học văn phòng trình độ A trở lên.

+ Quy định mới: Có chứng chỉ tin học theo chuẩn trình độ công nghệ thông tin quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 (có nghĩa không còn chấp nhận chứng chỉ tin học A, B, C).

b. Về các chức danh công chức xã

Đối với các xã đã bố trí công an chính quy thì trưởng công an xã sẽ không còn là công chức mà thuộc lực lượng công an nhân dân nên Thông tư nêu rõ nhiệm vụ của Trưởng công an theo từng loại xã.

c. Về các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức xã

**Nghị định 34/2019/NĐ-CP quy định 2 trường hợp đặc biệt (không qua thi tuyển, xét tuyển) trong tuyển dụng công chức xã đó là:

- Người tốt nghiệp đại học đạt loại giỏi ở trong nước hoặc đạt loại khá trở lên ở nước ngoài, có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng (1);

- Người có trình độ từ đại học trở lên có chuyên ngành đào tạo phù hợp với chức danh công chức cần tuyển dụng, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và có ít nhất 05 năm công tác trong lĩnh vực cần tuyển dụng (2).

Thông tư 13 làm rõ nhóm đối tượng (2) bao gồm:

- Viên chức trong các ĐVSN công lập, đã có thời gian làm viên chức 05 năm trở lên, tính từ thời điểm được tuyển dụng viên chức (không kể thời gian tập sự);

- Người hưởng lương trong quân đội, công an và người làm công tác cơ yếu, đã có thời gian công tác 05 năm  trở lên trong quân đội, công an hoặc làm công tác cơ yếu, tính từ thời điểm có quyết định tuyển dụng chính thức vào quân đội, công an hoặc tại các tổ chức của lực lượng cơ yếu.

**Quy định cụ thể về điều kiện tiếp nhận cán bộ xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ sang làm công chức (Xem chi tiết tại đây).

d. Về các trường hợp được miễn chế độ tập sự

Bổ sung quy định sau:

- Công chức làm việc tại các xã: miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều, kiện kinh tế - xã hội ĐBKK thì thời gian tập sự được hưởng 100% bậc lương khởi điểm theo trình độ đào tạo.

- Thời gian tập sự không được tính vào thời gian để xét nâng lương theo niên hạn.

e. Về số lượng công chức xã

Có 5 chức danh công chức cấp xã được bố trí 02 người đảm nhiệm (Xem chi tiết tại đây).

g. Về xếp lương cán bộ, công chức xã

- Cán bộ, công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ đại học trở lên xếp lương theo ngạch chuyên viên (áp dụng công chức loại A1);

- Cán bộ, công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ cao đẳng xếp lương theo ngạch cán sự (áp dụng công chức loại A0);

- Cán bộ, công chức cấp xã tốt nghiệp trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trung cấp xếp lương theo ngạch nhân viên (áp dụng công chức loại B).

h. Về mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh với cán bộ xã

Nêu chi tiết mức phụ cấp kiêm nhiệm được quy định tại Nghị định 34/2019/NĐ-CP như sau:

- Cán bộ cấp xã đang xếp lương theo bảng lương chức vụ mà kiêm nhiệm chức vụ cán bộ cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương bậc 1 của chức vụ kiêm nhiệm;

- Cán bộ cấp xã đang xếp lương như công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo mà kiêm nhiệm chức vụ cán bộ cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương bậc 1 của ngạch công chức hành chính đang xếp cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo của chức vụ kiêm nhiệm;

- Cán bộ cấp xã mà kiêm nhiệm chức danh công chức cấp xã thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức lương bậc 1 của ngạch công chức hành chính đang xếp của cán bộ cấp xã được bố trí kiêm nhiệm.

i. Phụ cấp với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

Hướng dẫn cụ thể về đối tượng người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được khoán quỹ phụ cấp bằng 05 lần mức lương cơ sở (các trường hợp khác được khoán quỹ bằng 03 lần mức lương cơ sở):

- Thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên;

- Thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

- Thôn thuộc xã biên giới hoặc hải đảo.

k. Giải quyết chế độ với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã cấp xã dôi dư

Trong trường hợp dôi dư do đã bố trí quá số lượng theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Nghị định 34/2019 thì Chủ tịch UBND cấp huyện tổng hợp và đề xuất với Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện như sau:

- Tinh giản biên chế.

- Giải quyết chế độ thôi việc.

- Điều chuyển, bổ sung cho các xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn cấp huyện hoặc ở địa bàn cấp huyện khác thuộc tỉnh; hoặc chuyển thành công chức từ cấp huyện trở lên.

- Hỗ trợ thôi việc đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã dôi dư.

47. Chính thức có Nghị định về khung giá đất giai đoạn 2020-2024

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 96/2019/NĐ-CP về khung giá đất đối với từng loại đất, theo từng vùng được quy định tại Điều 113 Luật Đất đai.

Theo đó, khung giá đất vẫn giữ nguyên gồm 02 nhóm đất:

- Nhóm đất nông nghiệp: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.

- Nhóm đất phi nông nghiệp: đất ở tại nông thôn, đô thị; đất thương mại – dịch vụ tại nông thôn, đô thị; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại – dịch vụ tại nông thôn, đô thị.

UBND cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế, khi xây dựng bảng giá đất tại địa phương mình được:

- Điều chỉnh mức giá đất tối đa trong bảng giá đất.

- Bảng giá đất điều chỉnh cao hơn không quá 20% so với mức giá tối đa của cùng loại đất trong khung giá đất.

Nghị định 96/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/12/2019 và thay thế Nghị định 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014.

48. Bổ sung Danh mục chi tiết mã HS của một số hàng hóa XNK

Ngày 16/12/2019, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 41/2019/TT-BCT về việc bổ sung Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại một số Thông tư của Bộ Công Thương.

Theo đó, Bộ Công Thương ban hành, bổ sung Danh mục chi tiết mã HS đối với các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sau đây:

- Thóc, gạo xuất khẩu quy định tại Thông tư 30/2018/TT-BCT ngày 01/10/2018;

- Tinh dầu xá xị tạm nhập, tái xuất quy định tại Thông tư 10/2011/TT-BCT ngày 30/3/2011;

- Kim cương thô quy định tại Thông tư liên tịch 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23/6/2009;

- Xăng, dầu quy định tại Thông tư 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014;

- Khoáng sản xuất khẩu quy định tại Phụ lục I của Thông tư 12/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016;  

- Nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá, máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá quy định tại Thông tư 57/2018/TT-BCT ngày 26/12/2018;

- Than xuất khẩu quy định tại Phụ lục I của Thông tư 15/2013/TT-BCT ngày 15/7/2013.

Đối với các danh mục nói trên, trường hợp chỉ liệt kê mã HS 4 số (hoặc 6 số) thì toàn bộ mã HS 8 số thuộc nhóm HS 4 số (hoặc 6 số)  được áp dụng; trường hợp liệt kê chi tiết đến mã HS 8 số thì chỉ mã 8 số đó được áp dụng.

Thông tư 41/2019/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 29/01/2020.

49. Bắn pháo hoa dịp Tết 2020 không được sử dụng ngân sách

Đây là nội dung được đề cập tại Chỉ thị 40-CT/TW về việc tổ chức Tết 2020; theo đó, Ban Bí thư yêu cầu các tổ chức đoàn thể, các cấp lãnh đạo chỉ đạo, tổ chức thực hiện một số công tác sau:

- Chủ động, có kế hoạch cụ thể chăm lo thật tốt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong dịp Tết;

- Việc tổ chức bắn pháo hoa dịp Tết Canh Tý 2020 phải thiết thực, phù hợp với điều kiện, khả năng của từng địa phương, bảo đảm tuyệt đối an toàn và không được sử dụng ngân sách nhà nước;

- Tiếp tục thực hiện nghiêm Quy định số 08 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương;

- Chủ động nắm chắc tình hình, có phương án xử lý hiệu quả các tình huống, không để bị động, bất ngờ; giữ vững toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội;

- Các tổ chức, chính quyền đoàn thể, cá nhân, nhất là các đồng chí lãnh đạo, quản lý các cấp phải thực sự gương mẫu, nghiêm túc đi đầu trong việc thực hiện các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ TT&TT, Bộ VH-TT&DL và các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền về những thành tựu của đất nước, về các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân…

Chỉ thị 40-CT/TW được ban hành ngày 10/12/2019.

50. Quy định về khung giá đất ở tại đô thị giai đoạn 2020-2024

Vừa qua, Chính phủ ban hành Nghị định 96/2019/NĐ-CP về khung giá đối với từng loại đất, theo từng vùng được quy định tại Điều 113 Luật Đất đai; đơn cử như đối với đất ở đô thị:

- Đối với vùng đồng bằng sông Hồng: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam…:

+ Đô thị loại đặc biệt: Giá tối thiểu là 1.500.000 đồng/m2, giá tối đa là 162.000.000 đồng/m2;

+ Đô thị loại I: Giá tối thiểu là 1.000.000 đồng/m2, giá tối đa là 76.000.000 đồng/m2.

- Đối với vùng Đông Nam Bộ: Tp.Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước…:

+ Đô thị loại đặc biệt: Giá tối thiểu là 1.500.000 đồng/m2, giá tối đa là 162.000.000 đồng/m2;

+ Đô thị loại I: Giá tối thiểu là 700.000 đồng/m2, giá tối đa là 65.000.000 đồng/m2.

Nghị định 96/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 19/12/2019 và thay thế Nghị định 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014.

51. Xây dựng mục Hỗ trợ pháp lý cho DN nhỏ và vừa trên Cổng TTĐT Bộ Tài chính

Đây là một trong những nội dung nổi bật được đề cập tại Quyết định 2573/QĐ-BTC về Kế hoạch thực hiện Nghị định 55/2019/NĐ-CP về Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Bộ Tài chính.

Theo đó, trong Quý I/2020, Cục Tin học và Thống kê tài chính có trách nhiệm xây dựng Chuyên mục Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên Cổng thông tin điện tử (Cổng TTĐT) Bộ Tài chính, gồm các mục sau:

- Mục 1: Hỏi đáp chính sách (mục này được liên kết đến mục Hỏi đáp chính sách tài chính trên Cổng TTĐT Bộ Tài chính).

- Mục 2: Quyết định xử phạt VPHC (mục này được liên kết đến mục Khen thưởng - Xử phạt trên Cổng TTĐT Bộ Tài chính).

- Mục 3: Cơ sở dữ liệu, bao gồm hai tiểu mục Văn bản QPPL và Điều ước quốc tế (tiểu Mục Cơ sở dữ liệu văn bản QPPL liên kết đến mục Hệ thống văn bản trên Cổng TTĐT Bộ Tài chính).

- Mục 4: Mạng lưới tư vấn viên pháp luật Tài chính.

Quyết định 2573/QĐ-BTC năm 2019 có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2019.

52. Đẩy mạnh bán vé điện tử trong dịp Tết Nguyên đán

Đây là Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị 33/CT-TTg đối với Bộ Giao thông vận tải về tăng cường biện pháp bảo đảm đón Tết Nguyên đán Canh Tý vui tươi, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm.

Cụ thể, Bộ Giao thông vận tải phải chủ trì với các Bộ, ngành, địa phương thực hiện:

- Nâng cao chất lượng dịch vụ, niêm yết công khai giá vé theo tuyến, thời gian và loại hình dịch vụ;

- Đẩy mạnh ứng dụng bán vé điện tử;

- Tăng cường kiểm tra việc thực hiện kê khai giá cước, niêm yết giá cước vận tải, giá vé tàu, xe theo quy định…

Chỉ thị 33/CT-TTg được ký ban hành ngày 19/12/2018.

53. Quy định về miễn tập sự của công chức cấp xã

Nội dung này được quy định tại Thông tư 13/2019/TT-BNV hướng dẫn quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.

Theo đó, người được tuyển dụng vào chức danh công chức cấp xã được miễn thực hiện chế độ tập sự khi có đủ các điều kiện:

- Đã có thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc bằng hoặc lớn hơn thời gian tập sự theo khoản 2 Điều 22 Nghị định 112/2011/NĐ-CP tương ứng với chức danh công chức cấp xã được tuyển dụng;

- Trong thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc như trên, đã làm những công việc phù hợp với nhiệm vụ của chức danh công chức cấp xã được tuyển dụng.

Ngoài ra, bổ sung quy định sau:

- Công chức làm việc tại các xã: miền núi, vùng cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều, kiện kinh tế - xã hội ĐBKK thì thời gian tập sự được hưởng 100% bậc lương khởi điểm theo trình độ đào tạo; và

- Thời gian tập sự không được tính vào thời gian để xét nâng lương theo niên hạn.

Thông tư 13/2019/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 25/12/2019.

54. 17 thay đổi lớn tại Bộ Luật lao động 2019 ảnh hưởng đến NLĐ

a. Chỉ được giao kết hợp đồng lao động (HĐLĐ) bằng lời nói với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng

- Bộ Luật lao động 2012: Giao kết HĐLĐ bằng lời nói áp dụng đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng.

- Bộ Luật lao động 2019: Áp dụng đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ 1 số trường hợp bắt buộc ký hợp đồng bằng văn bản tại Khoản 2 Điều 18, Điểm a Khoản 1 Điều 145, Khoản 1 Điều 162 Bộ Luật lao động 2019.

b. Thêm hành vi người sử dụng lao động (NSDLĐ) không được làm khi giao kết, thực hiện HĐLĐ

Bổ sung thêm hành vi: Buộc NLĐ thực hiện HĐLĐ để trả nợ cho người sử dụng lao động.

c. Loại hợp đồng lao động

Luật mới đã bỏ loại hợp đồng theo mùa vụ, xem chi tiết TẠI ĐÂY.

d. Chấp nhận HĐLĐ được thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu

HĐLĐ được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

e. Không áp dụng thử việc đối với hợp đồng lao động dưới 01 tháng

Theo quy định hiện hành thì chỉ có đối tượng ký HĐLĐ mùa vụ là đương nhiên không phải thử việc.

g. Về thời gian thử việc

Bổ sung quy định: Thời gian thử việc không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên.

h. Bổ sung thêm trường hợp tạm hoãn HĐLĐ

Thêm 04 trường hợp NLĐ được tạm hoãn HĐLĐ sau đây:

- NLĐ thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

- NLĐ được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm 100% vốn điều lệ.

- NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

- NLĐ được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác.

i. NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần lý do

 - Bộ Luật lao động 2012: NLĐ có hợp đồng lao động xác định thời hạn khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động bắt buộc phải có 01 trong những lý do được nêu tại Khoản 1 Điều 37 BLLĐ 2012, đồng thời đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước.

- Bộ Luật lao động 2019: NLĐ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần lý do chỉ cần đáp ứng điều kiện về thời gian báo trước tại Khoản 1 Điều 35 (trừ 01 số trường hợp không cần báo trước).

g. Bổ sung quy định về những trường hợp được quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không cần báo trước

Bộ Luật lao động 2019 quy định các trường hợp đặc biệt NLĐ không cần báo trước sau đây:

- Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

- Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

- Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

- Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

- Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

- Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện HĐLĐ.

h. 02 trường hợp NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước

NSDLĐ cũng có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ không cần báo trước với 02 trường hợp sau:

- NLĐ không có mặt tại nơi làm việc trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm hoãn thực hiện HĐLĐ.

- NLĐ tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

i. Chính thức tăng tuổi nghỉ hưu từ năm 2021

Hiện hành, tuổi nghỉ hưu của lao động nam là đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi; tuy nhiên theo quy định mới thì tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.

k. Dịp Quốc khánh được nghỉ 02 ngày

Theo quy định tại Bộ Luật lao động 2012 thì ngày Quốc khách, NLĐ chỉ được nghỉ 01 ngày, tuy nhiên kể từ năm 2021 thì NLĐ sẽ được nghỉ 02 ngày (Xem thêm chi tiết TẠI ĐÂY).

l. Thêm trường hợp NLĐ nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương

m. Tăng thời gian làm thêm đối đa theo tháng lên 40 giờ/tháng

Tuy tổng thời gian làm thêm tối đa vẫn giữ mức không quá 200 giờ/năm nhưng đã có điều chỉnh về số giờ làm thêm theo tháng từ “không quá 30 giờ/tháng” lên “không quá 40 giờ/tháng”.

n. Bổ sung quy định NLĐ được ủy quyền cho người khác nhận lương

NLĐ được ủy quyền cho người khác nhận lương trong trường hợp NLĐ không thể nhận lương trực tiếp.

Tuy nhiên, người được ủy quyền có nhận được tiền lương của NLĐ hay không sẽ phụ thuộc vào 02 yếu tố:

- Việc ủy quyền phải hợp pháp;

- NSDLĐ đồng ý, bởi Luật quy định NSDLĐ “có thể” trả cho người được ủy quyền chứ không bắt buộc.

o. Đối thoại tại nơi làm việc định kỳ ít nhất 01 lần/năm

- Bộ Luật lao động 2012: Đối thoại tại nơi làm việc được tiến hành định kỳ 03 tháng một lần hoặc theo yêu cầu của một bên.

- Bộ Luật lao động 2019: Đối thoại tại nơi làm việc định kỳ ít nhất 01 lần/năm, khi có yêu cầu của một hoặc các bên, khi có vụ việc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36, các điều 42, 44, 93, 104, 118 và khoản 1 Điều 128 của Bộ luật này.

p. NLĐ không phải trả phí mở tài khoản để nhận lương tại ngân hàng

- Bộ Luật lao động 2012: Nếu trả lương qua tài khoản, Luật cho phép doanh nghiệp thỏa thuận với NLĐ về việc ai là người sẽ chi trả chi phí về việc mở, duy trì tài khoản ngân hàng.

- Bộ Luật lao động 2019: Luật bắt buộc doanh nghiệp phải chi trả cho những khoản phí này.

55. Toàn bộ 06 Luật có hiệu lực từ đầu tháng 01/2020

a. Từ 01/01/2020, chính thức cấm ép người khác uống rượu, bia

Đây là nội dung nổi bật tại Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia 2019 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2020.

Theo đó, kể từ ngày 01/01/2020 thì các hành vi sau đây sẽ bị nghiêm cấm:

- Xúi giục, kích động, lôi kéo, ép buộc người khác uống rượu, bia;

- Người chưa đủ 18 tuổi uống rượu, bia;

- Điều khiển phương tiện giao thông mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn (hiện hành cho phép người điều khiển xe máy có nồng độ cồn miễn không vượt mức cho phép);

- Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sĩ uống rượu, bia ngay trước, trong giờ làm việc và nghỉ giữa giờ làm việc; …

b. Phạm nhân đồng tính, chuyển giới được giam giữ riêng

Đây là điểm mới tại Luật Thi hành án hình sự 2019 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020.

Theo đó, những phạm nhân dưới đây sẽ được bố trí giam giữ riêng:

- Phạm nhân nữ;

- Phạm nhân là người dưới 18 tuổi;

- Phạm nhân là người nước ngoài;

- Phạm nhân là người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;

- Phạm nhân có dấu hiệu mắc bệnh tâm thần, bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình trong thời gian chờ quyết định của Tòa án;

- Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vào trại giam;

- Phạm nhân thường xuyên vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân;

- Phạm nhân là người đồng tính, người chuyển đổi giới tính, người chưa xác định rõ giới tính có thể được giam giữ riêng.

Như vậy, thay vì chỉ có 06 đối tượng được bố trí giam giữ riêng như theo quy định của Luật hiện hành thì nay, Luật Thi hành án hình sự 2019 đã bổ sung thêm 02 đối tượng nữa, đó là:

- Người đồng tính, người chuyển đổi giới tính, người chưa xác định rõ giới tính;

- Phạm nhân có con dưới 36 tháng tuổi theo mẹ vào trại giam.

c. Cấm đánh đập, hành hạ vật nuôi từ 01/01/2020

Đây là một trong những nội dung mới tại Luật Chăn nuôi 2018 có hiệu lực thi hành từ 01/01/2020.

Theo đó, đã quy định về việc đối xử nhân đạo với vật nuôi như sau:

- Không đánh đập, hành hạ vật nuôi;

- Có chuồng trại, không gian chăn nuôi phù hợp với vật nuôi;

-  Cung cấp đủ thức ăn, nước uống bảo đảm vệ sinh; …

Đồng thời, Luật cũng quy định khi giết mổ vật nuôi phải hạn chế gây sợ hãi, đau đớn cho vật nuôi; phải có biện pháp gây ngất trước khi giết mổ; không để chúng chứng kiến cảnh đồng loại bị giết mổ.

d. 03 dự án không phải quyết định chủ trương đầu tư

Theo Luật Đầu tư công 2019 (có hiệu lực từ 01/01/2020) thì 03 dự án sau đây không phải quyết định chủ trương đầu tư:

- Dự án đầu tư công khẩn cấp (Là dự án đầu tư công nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại theo quyết định của cấp có thẩm quyền);

- Dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia;

- Dự án thành phần thuộc dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

Ngoài ra, 02 nhiệm vụ sau đây cũng không phải quyết định chủ trương đầu tư:

- Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư;

- Nhiệm vụ quy hoạch.

e.  Luật Trồng trọt 2018 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020) quy định tổ chức, cá nhân buôn bán giống cây trồng cần đáp ứng điều kiện là phải có địa điểm giao dịch hợp pháp và bảo đảm truy xuất nguồn gốc lô giống cây trồng.

g. Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ sửa đổi 2019 (có hiệu lực từ ngày 10/01/2020) sửa đổi, bổ sung quy định về khái niệm vũ khí quân dụng; về "vũ khí có tính năng, tác dụng tương tự súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao".

56. Chính sách tiền lương với công chức, NLĐ có hiệu lực từ 01/1/2020

a. Mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/01/2020

Từ ngày 01/01/2020, Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho NLĐ làm việc ở doanh nghiệp theo chế độ HĐLĐ  như sau:

- Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

- Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

- Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

- Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Lưu ý: Mức lương tối thiểu đối với NLĐ làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng.

b. Danh sách các địa phương có điều chỉnh vùng lương tối thiểu từ 01/01/2020

So với năm 2019 thì từ năm 2020, những địa phương sau đây sẽ có sự chuyển vùng lương tối thiểu:

- Từ vùng III chuyển lên vùng II: Huyện Đồng Phú (tỉnh Bình Phước); Thành phố Bến Tre, huyện Châu Thành (tỉnh Bến Tre).

- Từ vùng IV chuyển lên vùng III: Các huyện Đông Sơn, Quảng Xương (tỉnh Thanh Hóa); huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên, thị xã Cửa Lò (tỉnh Nghệ An); các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam (tỉnh Bến Tre).

c. Cách xếp lương công chức ngành Ngân hàng từ 01/01/2020

Thông tư 12/2019/TT-NHNN quy định cách xếp lương các ngạch công chức ngành Ngân hàng như sau:

- Ngạch kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1);

- Ngạch kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);

- Ngạch kiểm soát viên ngân hàng áp dụng công chức loại A1;

- Ngạch thủ kho ngân hàng áp dụng công chức loại B.

(Công chức đã được bổ nhiệm vào ngạch nào trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục xếp lương theo ngạch đó).

- Ngạch thủ quỹ ngân hàng, kiểm ngân áp dụng công chức loại B;

Thông tư 12/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.

Lưu ý: Hệ số lương được áp dụng theo Bảng 2 – Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004.

d. Cách xếp lương các ngạch công chức kế toán, thuế, hải quan, dự trữ

Thông tư 77/2019/TT-BTC quy định chức danh ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ như sau:

(1) Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành kế toán:

- Kế toán viên cao cấp (Mã số ngạch: 06.029)

- Kế toán viên chính (Mã số ngạch: 06.030)

- Kế toán viên (Mã số ngạch: 06.031)

- Kế toán viên trung cấp (Mã số ngạch: 06.032)

(2) Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành thuế:

- Kiểm tra viên cao cấp thuế (Mã số ngạch: 06.036)

- Kiểm tra viên chính thuế (Mã số ngạch: 06.037)

- Kiểm tra viên thuế (Mã số ngạch: 06.038)

- Kiểm tra viên trung cấp thuế (Mã số ngạch: 06.039)

- Nhân viên thuế (Mã số ngạch: 06.040)

e. Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành hải quan, bao gồm:

- Kiểm tra viên cao cấp hải quan (Mã số ngạch: 08.049)

- Kiểm tra viên chính hải quan (Mã số ngạch: 08.050)

- Kiểm tra viên hải quan (Mã số ngạch: 08.051)

- Kiểm tra viên trung cấp hải quan (Mã số ngạch: 08.052)

- Nhân viên hải quan (Mã số ngạch: 08.053)

(4) Chức danh và mã số ngạch công chức chuyên ngành dự trữ quốc gia, bao gồm:

- Kỹ thuật viên bảo quản chính (Mã số ngạch: 19.220)

- Kỹ thuật viên bảo quản (Mã số ngạch: 19.221)

- Kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (Mã số ngạch: 19.222)

- Thủ kho bảo quản (Mã số ngạch: 19.223)

- Nhân viên bảo vệ kho dự trữ (Mã số ngạch: 19.224)

Việc xếp lương được thực hiện như sau:

- Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế, kiểm tra viên cao cấp hải quan: Hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.1.

- Ngạch kế toán viên cao cấp: Hệ số lương công chức loại A3, nhóm A3.2.

- Ngạch kiểm tra viên chính thuế, kiểm tra viên chính hải quan, kỹ thuật viên bảo quản chính: Hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1;

- Ngạch kế toán viên chính: Hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2.

- Ngạch kế toán viên, kiểm tra viên thuế, kiểm tra viên hải quan, kỹ thuật viên bảo quản: Hệ số lương công chức loại A1.

- Ngạch kế toán viên trung cấp, kiểm tra viên trung cấp thuế, kiểm tra viên trung cấp hải quan, kỹ thuật viên bảo quản trung cấp, thủ kho bảo quản (mới): Hệ số lương công chức loại A0.

- Ngạch nhân viên hải quan, nhân viên thuế (mới): Hệ số lương công chức loại B.

- Ngạch Nhân viên bảo vệ kho dự trữ: Hệ số lương công chức loại C, nhóm C1.

Xem thêm chi tiết tại Điều 25 Thông tư 77/2019/TT-BTC  (có hiệu lực từ ngày 01/01/2020); Lưu ý, hệ số lương được áp dụng theo Bảng 2 – Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004.

56. Toàn bộ Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2020

Từ 01/01/2020, lương tối thiểu vùng tăng từ 150.000 - 240.000 đồng/tháng

Đây là nội dung nổi bật tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Cụ thể, tùy theo từng vùng mà mức lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/01/2020 và mức tăng tương ứng so với quy định hiện hành là:

- 4.420.000 đồng/tháng (tăng 240.000 đồng/tháng) đối với doanh nghiệp (DN) hoạt động trên địa bàn vùng I;

- 3.920.000 đồng/tháng (tăng 210.000 đồng/tháng) đối với DN hoạt động trên địa bàn vùng II;

- 3.430.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng/tháng) đối với DN hoạt động trên địa bàn vùng III;

- 3.070.000 đồng/tháng (tăng 150.000 đồng/tháng) đối với DN hoạt động trên địa bàn vùng IV.

57. Hướng dẫn mới về phân loại phân bón

Nghị định 84/2019/NĐ-CP phân loại phân bón thành các nhóm sau:

- Nhóm phân bón hóa học (còn gọi là phân bón vô cơ);

- Nhóm phân bón hữu cơ;

- Nhóm phân bón sinh học;

- Phân bón rễ là loại phân bón thuộc một trong các nhóm phân bón hóa học, hữu cơ, sinh học được sử dụng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua bộ rễ hoặc có tác dụng cải tạo đất;

- Phân bón lá là loại phân bón thuộc một trong các nhóm phân bón hóa học, hữu cơ, sinh học được sử dụng để cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng thông qua thân, lá.

Nghị định 108/2017/NĐ-CP sẽ hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 84/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

58. Các trường hợp miễn kiểm tra về an toàn thực phẩm trước thông quan

Ngày 14/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 85/2019/NĐ-CP quy định về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.

Theo đó, ngoài các trường hợp miễn kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật, Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, các trường hợp dưới đây được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm:

- Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

- Hàng hóa nhập khẩu trong danh mục và định lượng miễn thuế theo quy định của pháp luật phục vụ cho công tác và sinh hoạt của tổ chức nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao;

- Hành lý của người nhập cảnh trong định mức miễn thuế;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.

59. Sửa đổi điều kiện về vốn đối với DN kinh doanh vận tải hàng không có vốn đầu tư nước ngoài

Theo quy định tại Nghị định 89/2019/NĐ-CP thì nhà đầu tư nước ngoài được phép chiếm tối đa 34% vốn điều lệ của DN kinh doanh vận tải hàng không có vốn đầu tư nước ngoài.

(Theo quy định hiện hành tại Nghị định 92/2016/NĐ-CP thì tỷ lệ nêu trên là 30%).

Bên cạnh đó, DN kinh doanh vận tải hàng không có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng thêm các điều kiện sau:

- Phải có ít nhất một cá nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ phần vốn điều lệ lớn nhất;

- Trường hợp pháp nhân Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn thì phần vốn góp nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ của pháp nhân.

60. Nghị định 83/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 94/2014/NĐ-CP quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai.

61. Nghị định 73/2019/NĐ-CP quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

62. Thành lập Hội đồng định giá trong tố tụng hình sự

Ngày 23/12/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 97/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 30/2018/NĐ-CP về hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của Hội đồng định giá tài sản; trình tự, thủ tục định giá tài sản trong tố tụng hình sự.

Theo đó, hội đồng định giá theo vụ việc được thành lập ở:

- Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (Cấp huyện);

- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (cấp tỉnh);

- Bộ, cơ quan ngang bộ (cấp bộ);

- Hội đồng định giá theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ (quy định tại Nghị định 30/2018 không có nội dung này).

Hội đồng định giá theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ sẽ được thành lập khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng để thực hiện định giá lại trong trường hợp theo quy định tại Điều 21 và Điều 22 Nghị định này.

Nghị định 97/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/02/2020.

63. Hướng dẫn xử phạt VPHC lĩnh vực kho bạc nhà nước  

Ngày 19/12/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 87/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử phạt VPHC trong lĩnh vực kho bạc nhà nước.

Theo đó, hướng dẫn cách xác định hành vi vi phạm cũng như mức phạt tiền cụ thể và biện pháp khắc phục hậu quả, đơn cử như đối với hành vi vi phạm thủ tục kiểm soát cam kết chi:

- Việc xác định các hành vi vi phạm thủ tục kiểm soát cam kết chi được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 Nghị định  63/2019/NĐ-CP  của Chính phủ.

- Phạt tiền 1.500.000 đồng đối với hành vi vi phạm thủ tục kiểm soát cam kết chi nếu không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ (Nghị định  63 quy định phạt tiền từ 1 - 2 triệu đồng, Thông tư 87 hướng dẫn rõ mức phạt cụ thể).

Thông tư 87/2019/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/02/2020.

64. Ban hành 06 TTHC mới lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử

Bộ TT&TT vừa qua ban hành Quyết định 2228/QĐ-BTTTT công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ.

Theo đó, ban hành 06 TTHC mới  cấp trung ương sau đây:

- Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu theo hình thức di chuyển phương tiện sản xuất trong cùng một tổ chức.

- Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu để làm thiết bị điều khiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, dây chuyền sản xuất.

- Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu để phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất phần mềm, gia công quy trình kinh doanh bằng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu cho đối tác nước ngoài.

- Cho phép nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng đã qua sử dụng

- Cho phép tái nhập khẩu sản phẩm CNTT đã qua sử dụng thuộc Danh mục sản phẩm CNTT đã hết thời hạn bảo hành sau khi đưa ra nước ngoài sửa chữa.

- Cho phép nhập khẩu sản phẩm, linh kiện đã được tân trang, làm mới để thay thế, sửa chữa cho người sử dụng trong nước mà sản phẩm, linh kiện đó nay không còn được sản xuất.

Xem nội dung cụ thể từng TTHC tại Quyết định 2228/QĐ-BTTTT (có hiệu lực từ ngày 01/7/2016).

65. Sửa đổi, bổ sung 04 TTHC lĩnh vực đăng kiểm

Bộ GTVT ban hành Quyết định 2273/QĐ-BGTVT sửa đổi, bổ sung 04 TTHC thuộc lĩnh vực đăng kiểm sau đây:

- Cấp Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô (thuộc đối tượng của Nghị định 116/2017/NĐ-CP của Chính phủ).

- Cấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô (thuộc đối tượng của Nghị định 116).

- Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô (thuộc đối tượng của Nghị định 116).

- Cấp đổi Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường kiểu loại sản phẩm (xe ô tô sản xuất, lắp ráp thuộc đối tượng của Nghị định 116).

Quyết định 2273/QĐ-BGTVT có hiệu lực từ ngày 27/12/2019.

66. 03 trường hợp tổ chức tín dụng không cần dự trữ bắt buộc

Ngân hàng Nhà nước đã ban hành Thông tư 30/2019/TT-NHNN quy định về thực hiện dự trữ bắt buộc của các tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Theo đó, những TCTD thuộc các trường hợp sau đây không cần thực hiện dự trữ bắt buộc:

- TCTD được kiểm soát đặc biệt: thời gian không thực hiện dự trữ là từ tháng tiếp theo tháng TCTD đó bị Ngân hàng Nhà nước quyết định đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, đến hết tháng được chấm dứt kiểm soát đặc biệt;

- TCTD chưa khai trương hoạt động không thực hiện dự trữ bắt buộc cho đến hết tháng TCTD khai trương hoạt động;

- TCTD được chấp thuận giải thể hoặc có quyết định mở thủ tục phá sản hoặc có quyết định thu hồi Giấy phép của cơ quan có thẩm quyền:

Thời gian không thực hiện dự trữ là từ tháng tiếp theo tháng TCTD được chấp thuận giải thể hoặc quyết định mở thủ tục phá sản, thu hồi Giấy phép có hiệu lực.

Thông tư 30/2019/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2020.

67. TCTD có thể được miễn phí rút tiền mặt tại Ngân hàng Nhà nước

Đây là nội dung nổi bật tại Thông tư 27/2019/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2014/TT-NHNN quy định phí rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).

Theo đó, mức phí rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán tại NHNN của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như sau:

- Miễn phí rút tiền mặt trong tháng khi giá trị tiền mặt rút qua tài khoản thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng giá trị tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông nộp về NHNN cùng nơi mở tài khoản.

- Chịu mức phí 0,005% trên số chênh lệch dương trong tháng giữa giá trị tiền mặt rút qua tài khoản thanh toán trừ giá trị tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông nộp về NHNN cùng nơi mở tài khoản.

(Hiện hành Thông tư 35 quy định khi rút tiền mặt qua tài khoản thanh toán tại NHNN, các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu mức phí rút tiền mặt là 0,005% trên số tiền rút).

Hàng tháng, sau khi tính và thu phí rút tiền mặt của các tổ chức trên, Sở Giao dịch, NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ chứng từ thu phí để hạch toán khoản thu phí rút tiền mặt.

Thông tư 27/2019/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/5/2020.

68. Từ 01/01/2020, đi xe máy vượt đèn vàng phạt tới 01 triệu đồng

Đây là nội dung tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Theo đó, Điểm e, khoản 4, Điều 6 quy định người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả máy điện)  không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông sẽ bị phạt từ 600.000 đến 1.000.000 đồng.

(Hiện hành mức phạt quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 6 Nghị định 46/2016/NĐ-CP với cùng hành vi là 300.000 đồng đến 400.000 đồng).

Ngoài ra, người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô khi vượt đèn đỏ, đèn vàng sẽ bị  phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng  theo Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định 100.

(Hiện hành mức phạt là từ 1.200.000 đến 2.000.000 đồng theo Điểm a, Khoản 5, Điều 5 của Nghị định 46).

Nghị định 100/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.

69. Từ 2020: Lái xe máy khi có nồng độ cồn bị phạt từ 2.000.000 đồng

Đây là nội dung nổi bật tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.

Theo đó, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị phạt như sau:

- Có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000  đồng (Nghị định 46/2016/NĐ-CP không quy định mức phạt tiền với trường hợp này).

- Có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở vượt quá 50 miligam đến 80 miligam /100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng (Mức phạt theo Nghị định 46 là từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng).

- Có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở thì bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (Mức phạt theo Nghị định 46 là từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng).

Nghị định 100/2019/NĐ-CP  có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.

70. Thẩm định quy hoạch cấp nước đô thị tối đa 20 ngày làm việc

Đây là nội dung được nêu tại Nghị định 98/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật.

 Theo đó, quy hoạch cấp nước đô thị được tổ chức lập như một đồ án quy hoạch riêng đối với các thành phố trực thuộc trung ương (hiện hành áp dụng đối với cả các đô thị khác nếu xét thấy cần thiết).

Điều này đồng nghĩa với việc sẽ sửa đổi quy định về trách nhiệm lập, thời gian và thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước đô thị tại Nghị định 117/2007/NĐ-CP như sau:

- Trách nhiệm tổ chức lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước đô thị chỉ còn do thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện.

- Thay đổi thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch cấp nước đô thị, theo đó UBND thành phố trực thuộc Trung ương trình Bộ Xây dựng thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

- Thời gian thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch cấp nước đô thị không quá 20 ngày làm việc, thời gian phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch cấp nước đô thị không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nghị định 98/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/02/2020.

  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào

d