Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 66744
Khách trực tuyến : 4725
Thành viên trực tuyến : 9
 
Dự thảo Quyết định về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2019
28/12/2018 - 14:20

ỦY BAN NHÂN DÂN

 THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:             /2018/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày        tháng      năm 2018

DỰ THẢO

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên

địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2019


ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

          Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

          Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

          Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

          Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao;

Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016, số 10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính; Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016, số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi bổ sung Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ;

Thực hiện ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố tại Công văn số …../HĐND-KTNS ngày …. về hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn thành phố năm 2018;

Theo đề nghị tại Tờ trình số    /TTr-STC ngày    /    /   của Sở Tài chính, Báo cáo thẩm định số…./BCTĐ-STP ngày   /12/2018 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

          Điều 1. Phê duyệt hệ số điều chỉnh giá đất ở; đất thương mại dịch vụ; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ để xác định nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình cá nhân theo quy định như sau:

1. Tại các quận, hệ số điều chỉnh giá đất căn cứ giá đất ban hành tại Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 16/6/2017 của UBND thành phố:

1.1. Khu vực các quận: Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An:

- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố có mức giá đất ở  (vị trí 1) từ 40.000.000đ/m2 trở lên, hệ số điều chỉnh là 1,0; (vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 hệ số điều chỉnh là 1,0);

 - Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường phố còn lại hệ số điều chỉnh là 1,05 (không phân biệt vị trí).

1.2. Khu vực các quận Dương Kinh, Đồ Sơn: hệ số điều chỉnh là 1,1 (không phân biệt vị trí).

1.3. Khu vực quận Hải An: hệ số điều chỉnh là 1,2 (không phân biệt vị trí).

2. Tại các huyện, hệ số điều chỉnh giá đất căn cứ giá đất ban hành tại Quyết định số 2970/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND thành phố.

- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường phố, đoạn đường có mức giá đất theo bảng giá đất tại Phụ lục số 7.8; 7.9; 7.10; 7.11; 7.12; 7.14 (tại đô thị) hệ số điều chỉnh là 1,1. Riêng đối với khu vực huyện Cát Hải tại phụ lục số 7.13 hệ số điều chỉnh là 1,15.

- Các khu đất, lô, thửa đất thuộc các đường, đoạn đường có mức giá đất theo bảng giá đất tại Phụ lục số 6.1; 6.2; 6.3; 6.4; 6.5; 6.6; 6.7 (tại nông thôn): hệ số điều chỉnh là 1,05.

Điều 2. Phê duyệt hệ số điều chỉnh đối với tổ chức, các nhân được thuê đất theo quy định.

1. Trường hợp khi xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo (không phải chu kỳ ổn định đơn giá đầu tiên): hệ số điều chỉnh giá đất tính bằng 1,0.

2. Trường hợp đang sử dụng đất vào mục đích thuộc đối tượng thuê đất quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 18 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính, nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất. Giao cơ quan Thuế xác định tiền thuê đất hàng năm, hệ số điều chỉnh giá đất tính bằng 1,0.

3.Trường hợp thuê đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản sử dụng vào mục đích quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật đất đai 2013; khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; đối với các Công ty nông lâm nghiệp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 207/2014/TT-BTC ngày 26/12/2014 của Bộ Tài chính, cụ thể:   

- Trường hợp trả tiền thuê đất một lần thì xác định đơn giá thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ, hệ số điều chỉnh giá đất bằng 1,2.

- Trường hợp trả tiền thuê đất hàng năm thì xác định hệ số điều chỉnh giá đất tính bằng 1.

4. Đối với các trường hợp thực hiện chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời gian hoặc cho một số năm, hệ số điều chỉnh giá đất để xác định số tiền thuê đất được miễn bằng 1,0.

 Điều 3. Hệ số điều chỉnh đối với các trường hợp khác.

Tổ chức, doanh nghiệp giao đất, thuê đất theo quy định tại các Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, số 46/2014/NĐ – CP ngày 15/5/2014, số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017, số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017; số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ không thuộc trường hợp quy định tại Điều 2 Quyết định này, trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp khác theo quy định phải xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, Cục Thuế thành phố và cá cơ quan liên quan xác định hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định làm căn cứ xác định giá đất cụ thể cho từng dự án, trình UBND thành phố phê duyệt.

Điều 4. Quyết định này thực hiện từ ngày 01/01/2019.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân thành phố; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch thành phố; Ban Quản lý khu kinh tế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

Nơi nhận:

- Chính phủ;

- Vụ pháp chế - BTC;

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ TP;

- Thường trực Thành ủy;

- Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố;

- Đoàn đại biểu Quốc hội Hải Phòng;

- CT, các PCT UBND TP;

- Sở Tư pháp; Báo Hải Phòng; Đài PT&TH Hải Phòng;

- Như điều 6;

- CPVP;

- CV: TC, ĐC;

- Lưu VP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Nguyễn Văn Tùng

 

  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào
Các tin đã đưa
Dự thảo Quyết định về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm áp dụng trên địa bàn thành phố Hải Phòng năm 2019(28/12/2018 - 14:20)
Báo cáo giá tháng 12 năm 2018(26/12/2018 - 10:05)
Báo cáo giá tháng 12 năm 2018(26/12/2018 - 10:05)
Báo cáo giá tháng 11 năm 2018(27/11/2018 - 10:34)
Báo cáo giá tháng 11 năm 2018(27/11/2018 - 10:34)
Báo cáo giá tháng 10 năm 2018(10/11/2018 - 10:32)
Báo cáo giá tháng 10 năm 2018(10/11/2018 - 10:32)
BC giá tháng 9 năm 2018(06/10/2018 - 10:31)
BC giá tháng 9 năm 2018(06/10/2018 - 10:31)
BC giá tháng 7 năm 2018(31/07/2018 - 10:29)
BC giá tháng 7 năm 2018(31/07/2018 - 10:29)
BC giá tháng 6 năm 2018 (06/07/2018 - 10:27)
Chuyển trang    
Trang số:  1/3
Số bản ghi trên trang:

d