Thông tin truy cập
 
Số lượt truy cập : 154533
Khách trực tuyến : 1952
Thành viên trực tuyến : 5
 
Công tác quản lý nhà nước về Tài nguyên - Môi trường năm 2005
13/06/2008 - 15:22

Công tác quản lý nhà nước về Tài nguyên - Môi trường năm 2005  
 
 
1. Công tác xây dựng văn bản pháp quy

Với chức năng nhiệm vụ của Ngành, đã phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tham mưu với Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản hướng dẫn, quy định, quy chế nhằm cụ thể hoá những quy định của pháp luật Tài nguyên - Môi trường phù hợp với điều kiện địa phương, cụ thể như: Quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Quy định về đấu giá đất; Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở có vườn, ao liền kề; Trình tự, thủ tục hành chính trong quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Hải Phòng.

2. Công tác quản lý tài nguyên đất

2.1 Công tác quy hoach - Kế hoạch sử dụng đất

Thực hiện Luật Đất đai, Nghị định 68/NĐ-CP của Chính phủ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm và 5 năm, thành phố đã lập quy hoạch sử dụng đất năm năm 2001- 2005 và định hướng đến năm 2010 được Chính phủ phê duyệt tại quyết định 1445/QĐ-TTg ngày 09/11/2001 và lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2001- 2005, định hướng đến năm 2010 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Tổng diện tích được duyệt là 4.535,44 ha, trong đó: Đất sử dụng vào mục đích chuyên dùng: 3.533,09 ha; Đất sử dụng vào mục đích làm nhà ở: 788,43 ha, chuyên dùng khác 213,92 ha. Kết quả thực hiện đến hết năm 2005 đạt 95,11% kế hoạch.

Năm 2005 kế hoạch được phê duyệt là 681,5 ha, thực hiện: 412 ha, đạt 60,5%, trong đó: Đất ở 151 ha, thực hiện 7,8 ha, đạt 5,2% kế hoạch; Đất chuyên dùng 542,9 ha, thực hiện 404,2 ha, đạt 74,5% kế hoạch.

Thực hiện Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, căn cứ quy hoạch phát triển không gian đô thị thành phố Hải Phòng và quy hoạch sử dụng đất thành phố Hải Phòng đến năm 2010 lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2006-2010, đã được thông qua Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp thứ 5 khoá XIII.

2.2 Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất

2.2.1 Giao đất, cho thuê đất

Năm 2005 đã thực hiện giao đất, cho thuê đất 66 điểm và dự án, diện tích 408,7 ha, cụ như sau:

- Đất để xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh:  25 dự án, diện tích 138,03 ha.

- Đất xây dựng khu tái định cư: 04 dự án, diện tích 7,4 ha.

- Giao đất dự án phát triển nhà: 02 dự án, diện tích 0,35 ha

- Đất giao cho công dân làm nhà ở: 06 điểm, diện tích 9,71 ha.

- Đất đấu giá quyền sử dụng đất: 01 dự án, diện tích 1,4 ha.

- Đất xây dựng các công trình công cộng: 28 dự án, diện tích 251,81 ha.

2.2.2 Thu hồi đất

Thi hành Luật Đất đai, quyết định 273/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết 37/NQ-HĐND12 của Hội đồng nhân dân Thành phố khoá 12 về một số biện pháp cấp bách về tăng cường quản lý nhà nước về đất đai. Thành phố đã chỉ đạo thành lập nhiều đoàn thanh tra, kiểm tra việc sử dụng đất. Kết quả năm 2005 thu hồi 21 dự án, tổng diện tích thu hồi 653,47 ha. Hiện nay đang tiếp tục rà soát 47 trong tổng số 62 tổ chức có dấu hiệu vi phạm Luật Đất đai để tiếp tục thu hồi trong năm 2006, đáng chú ý là có 05 dự án nuôi trồng thuỷ sản đã được đưa vào trồng rừng phòng hộ ở Tràng Cát, 03 dự án đang hoàn thiện thủ tục để đấu giá.

2.3 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Từ sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực, tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở được đẩy nhanh rõ rệt, năm 2005 tại 13/14 quận, huyện, thị xã đã cấp được 45.211 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia  đình, cá nhân, diện tích 933,3 ha, đạt 10,86% số hộ sử dụng đất.

2.4 Công tác đo đạc bản đồ địa chính

Đã đo đạc lập bản đồ địa chính xong cho 8 xã, phường, thị trấn, diện tích đã đo đạc 2.610,3 ha, đạt 1,73 % diện tích toàn thành phố. Đang đo đạc bản đồ địa chính cho 9 xã, phường, thị trấn, tổng diện tích: 7.117,0 ha.

2.5 Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

Kiểm kê, lập phương án bồi thường, hỗ trợ 19 dự án, diện tích 458,8 ha, kinh phí bồi thường hỗ trợ 187,5 tỷ đồng, chi trả bồi thường cho 755 hộ gia đình, cá nhân và 25 tổ chức có đất bị thu hồi.

Trong 19 dự án có 4 dự án trọng điểm, là những dự án có qui mô lớn: Dự án xây dựng Sân Golf quốc tế 18 hố Đồ Sơn 156 ha; Dự án xây dựng Cảng Đình Vũ giai đoạn II 57,7 ha; Dự án Bãi chôn lấp rác thải rắn tạm thời 29,6 ha; Dự án Trung tâm Giáo dục - Lao động số II 40,2 ha và 04 dự án thu hồi đất theo khoản 2, Điều 38  Luật Đất đai, diện tích 35,9 ha.

Phối hợp với các ngành các cấp giải quyết những vướng mắc liên quan đến thủ tục hành chính, về chính sách đơn giá bồi thường, hỗ trợ theo đúng qui định của pháp luật, đảm bảo lợi ích chính đáng của người bị thu hồi đất, tránh thất thoát tài sản của nhà nước, của doanh nghiệp.

2.6 Công tác đấu giá đất

Năm 2005 đã lựa chọn đề xuất 6 khu đất để giải phóng mặt bằng phục vụ đấu giá đất, diện tích 1,8 ha. Trực tiếp quản lý quỹ đất thu hồi theo Điều 38 Luật Đất đai tại 10 điểm, diện tích 10,38 ha, đang hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ phục vụ cho đấu giá quyền sử dụng đất.

3. Công tác quản lý tài nguyên khoáng sản

Kiểm tra và giám sát việc thi hành Luật Khoáng sản đối với các hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên chưa khai thác tại 7 xã, thị trấn huyện Thuỷ Nguyên và các Doanh nghiệp đã được cấp phép khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố. Phối hợp cùng các ngành chức năng khoanh định khu vực cấm, tạm thời cấm khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố. Cấp, gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản cho 8 tổ chức, trữ lượng khai thác trên 10 triệu m3; Hướng dẫn một số doanh nghiệp lập hồ sơ xin cấp phép khai thác khoáng sản.

4. Công tác quản lý tài nguyên nước và khoáng sản

Tổ chức tập huấn cho hàng trăm cán bộ làm công tác chuyên môn cấp huyện, xã trong toàn thành phố, mở rộng tuyên truyền chính sách pháp luật bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng.

Tham mưu cho UBND thành phố ban hành Quyết định số 2544/QĐ-UB quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; Chỉ thị số 27/2005/CT-UB về nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Xây dựng quy hoạch bảo vệ nguồn nước sông Giá làm cơ sở cho việc xây dựng quy hoạch bảo vệ các nguồn tài nguyên nước mặt của thành phố.

5. Công tác bảo vệ môi trường

5.1 Công tác xây dựng chính sách bảo vệ môi trường, chương trình hành động.

Tham mưu với Thành ủy Hải Phòng ra Nghị quyết số 22/NQ-TU ngày 24/3/2005 về công tác bảo vệ môi trường Hải Phòng đến năm 2010, định hướng đến năm 2020.

Xây dựng 5 Chương trình hành động phối hợp triển khai Nghị quyết 41/NQ-TW và Nghị quyết 22/NQ-TU về công tác bảo vệ môi trường; Xây dựng dự thảo chức năng, nhiệm vụ và phân cấp quản lý môi trường tại các quận, huyện, thị xã; Triển khai Đề án xây dựng Quy hoạch môi trường thành phố Hải Phòng đến năm 2020.

5.2 Công tác thẩm định, đánh giá tác động môi trường, cấp đăng ký ĐTM.

Cấp giấy xác nhận cam kết môi trường cho 162 cơ sở/dự án, thẩm định 7 đăng ký ĐTM cấp thành phố.

Về công tác hậu kiểm: Tiến hành kiểm tra về công tác bảo vệ môi trường tại 81 doanh nghiệp, khu công nghiệp và các đơn vị theo Quyết định 64/QĐ-TTG của Thủ

tướng Chính phủ; Quyết định 1221/QĐ-UB của UBND thành phố Hải Phòng.

5.3 Công tác truyền thông đào tạo.

Tổ chức các hoạt động nhân ngày Môi trường Thế giới 5/6/2005, các cuộc  Hội thảo khoa học về quảng bá mô hình quản lý môi trường từ cộng đồng. Tổ chức 13 lớp tập huấn (350 lượt người) về nhập môn môi trường cho các cán bộ, chuyên viên các quận, huyện, thị xã.

5.4 Công tác quan hệ quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

Thực hiện Dự án VCEP: Xây dựng kế hoạch dự án cho năm 2005, tổ chức tập huấn về ĐTM chuyên ngành, đánh giá dựa trên kết quả, công nghệ xử lý nước thải... Tiến hành trình diễn về đánh giá địa điểm ô nhiễm, nghiên cứu lồng ghép giới trong ĐTM, nghiên cứu thí điểm về quản lý chất thải nguy hại.

Làm việc với các tổ chức, các Đoàn chuyên gia nước ngoài về các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương. Tổ chức các cuộc Hội thảo với chuyên gia nước ngoài, các tổ chức trong nước về các nội dung đề án bảo vệ môi trường nước, không khí, sinh thái thành phố Hải Phòng.

5.5  Công tác quan trắc môi trường:

Môi trường không khí: Triển khai tại 7 điểm quan trắc cố định về các chỉ tiêu quan trắc: SO2, CO, NO2, tần suất quan trắc 4lần/năm, tổng số lượt chỉ tiêu quan trắc 112 lượt chỉ tiêu/năm.

Môi trường nước: Thực hiện tại 12 điểm/hệ mạng quan trắc, với 11 chỉ tiêu quan trắc cơ bản, tần suất quan trắc 4lần/năm, tổng số lượt chỉ tiêu quan trắc 528 chỉ tiêu/năm.

6. Công tác thanh tra, kiểm tra

Qua công tác thanh tra, kiểm tra đã phát hiện những tồn tại, sai phạm trong quản lý, sử dụng đất của các tổ chức ở nhiều hình thức như: Không triển khai quyết định cho thuê đất (01 tổ chức); Sử dụng đất không đúng mục đích (02 tổ chức); Chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất (03 tổ chức) với tổng số tiền sử dụng đất còn nợ: 4,8 tỷ đồng; Chưa thực hiện việc lập hồ sơ địa chính theo quy định (02 tổ chức).

Về lĩnh vực môi trường, khoáng sản, nước: Hầu hết các đơn vị được kiểm tra chưa thực sự quan tâm đến việc đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực: Lập hồ sơ đánh giá tác động môi trường, không tiến hành quan trắc định kỳ, chưa tuân thủ các điều kiện môi trường làm việc cho người lao động, việc xử lý chất thải các loại trước khi xả thải ra môi trường chưa thực hiện nghiêm theo quy phạm.

Tại một số các đơn vị được phép khai thác khoáng sản đều chưa thực hiện việc ký quỹ phục hồi môi trường.

Giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo: Có 8 trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền đã giải quyết được 2 trường hợp, đạt 25%; Đang giải quyết 6 trường hợp, chiếm 75%.

Xử phạt vi phạm hành chính: Đã xử phạt những vi phạm trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai của 6 tổ chức sử dụng đất vi phạm, số tiền phạt 49,5 triệu đồng.

7. Phong trào thi đua năm 2005

Trong năm 2005 hưởng ứng phong trào thi đua 5 năm 2001-2005 của thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức tổng kết phong trào thi đua toàn Ngành đã tổng kết đánh giá và lựa chọn những tập thể, cá nhân tiêu biểu đề nghị Thành phố khen thưởng.

Kết thúc năm công tác 2005 Sở đã chỉ đạo việc kiểm điểm, bình bầu thi đua từ cơ sở, kết quả toàn ngành đã có 94 cá nhân đạt danh hiệu thi đua cấp cơ sở, 6 tập thể đạt danh hiệu đơn vị lao động tiên tiến được Giám đốc Sở tặng Giấy khen, có 6 tập thể lao động xuất sắc đề nghị Thành phố tặng bằng khen,7 cá nhân xuất sắc đồ nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố tặng bằng khen. Trong công tác kiểm kê đất đai năm 2005 có 7 tập thể (gồm: Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai quận, huyện, thị xã; Phòng Tài nguyên và Môi trường và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn) và 7 các nhân đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố tặng bằng khen.

Ban chỉ đạo kiểm kê đất đai và thường trực Hội đồng khi đua khen thưởng thành phố đã xét đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xét tặng bằng khen cho 3 tập thể và các nhân có thành tích xuất sắc trong năm 2005 và công tác kiểm kê đất đai.
 

  Gửi tin phản hồi Gửi Email In bài viết
Ý kiến bạn đọc gửi
Tin tức này chưa có ý kiến nào

 

Tin mới
Thông báo về việc lập Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước của Công ty cổ phần Bệnh viện đa khoa Hồng Đức
Lễ bế giảng lớp bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức Tài nguyên và Môi trường hạng III
Hội nghị Tuyên truyền, phổ biên Luật Đo đạc và bản đồ, các văn bản quy định chi tiết
Thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Đo Đạc và Bản đồ
Kế hoạch 48/KH-STN&MT ngày 30/10/2019 thực hiện Đề án "Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2019-2021" của Sở Tài nguyên và Môi trường trong năm 2019 và năm 2020
Quyết định số 2585/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 Về việc phê duyệt danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Quyết định số 2538/QĐ-UBND ngày 22/10/2019 về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường
Kế hoạch thực hiện Đề án "Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2019-2021" của Sở Tài nguyên và Môi trường
Luật tố cáo số 25/2018/QH14
Nghị định số 31/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo
Luật khiếu nại số 02/2011/QH13
Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13
Luật nhà ở số 65/2014/QH13
Luật Đo đạc và Bản đồ số 27/2018/QH14
Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14